Tổng hợp kiến thức Văn học Lớp 10
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp kiến thức Văn học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_kien_thuc_van_hoc_lop_10.pdf
Nội dung tài liệu: Tổng hợp kiến thức Văn học Lớp 10
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt VĂN HỌC LỚP 10 Bài 1: Tổng quan văn học Việt Nam Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao (Cấp độ 1) (Cấp độ 2) (Cấp độ 3) (Cấp độ 4) Câu 1: Văn học Việt Nam gồm Câu 1: Vì sao nền văn học Câu 1: Vẽ sơ đồ các bộ phận Câu 1: Trong các tác phẩm mấy bộ phận hợp thành ? Việt Nam thế kỷ XX gọi là của văn học Việt Nam? thuộc văn học viết, em yêu Đáp án: 2 bộ phận. nền văn học hiện đại? Văn học Việt Nam gồm: thích tác phẩm nào nhất? Câu 2: Con người Việt Nam trong Đáp án: Nĩ phát triển trong - Văn học(DG): Đặc trưng, Viết 1 đoạn văn ngắn nêu rõ vì mối quan hệ với tự nhiên? thời kỳ mà quan hệ sản xuất thể loại. sao lại yêu thích tác phẩm đĩ? THPT Lý Thêng KiƯt Đáp án: Tự nhiên là ngườiTHPT bạn triLý chủThêng yếu dựa vào KiƯt quá trình - Văn học viết: THPTMB: Nêu Lý tên tácThêng phẩm, tác giả. KiƯt ân, tri kỷ. hiện đại hĩa. + Văn học trung đại: chữ TB: Nêu ngắn gọn giá trị nội Tự nhiên gắn với lý tưởng thẩm Tư tưởng tiến bộ của văn Hán, chữ Nơm; dung và nghệ thuật. mỹ, đạo đức nhà nho. minh phương tây xâm nhập + Văn học hiện đại:Quốc Nêu những bài học về nhân Câu 3: Liệt kê các tác phẩm thuộc vào Việt Nam. ngữ. cách, đạo đức và quan niệm dịng văn học trung đại? Ảnh hưởng của văn học Câu 2: Văn học hiện đại cĩ thẩm mỹ mà bản thân mình Đáp án: Các tác phẩm: Hịch phương tây trên cơ sở của kế điểm mới gì so với văn học nhận được. Tướng Sỹ (Trần Quốc Tuấn), thừa văn học dân tộc. trung đại? KB: Nhấn mạnh lý do mình Bình Ngơ Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Câu 2: Lý giải lịng yêu Đáp án: Hịa nhập nền văn yêu thích tác phẩm ấy. Truyện Kiều (Nguyễn Du). nước của dân tộc ta qua các học thế giới. Câu 2: Dùng hiểu biết của tác phẩm VHHĐ? Nhà văn bộc lộ tư duy mới, mình để làm sáng tỏ nhận Đáp án: Niềm từ hào truyền thay đổi quan niệm và thị định văn học Việt Namđã thống văn hĩa dân tộc lịch hiếu văn học. thể hiện chân thực, sâu sắc sử dựng nước và giữ nước đời sống tư tưởng, tình cảm hào hùng. của con người Việt Nam Ý chí căm thù quân xâm trong nhiều mối quan hệ? lược, tinh thần xả thân vì Đáp án: Văn học Việt Nam độc lập, tự do của dân tộc. đã phản ánh con người Việt Câu 3: Tại sao văn học Việt Nam trong 4 mối quan hệ: THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt Nam lại đạt thành tựu to lớn? + Thế giới tự nhiên. Đáp án: Kết tinh tác giả văn + Quan hệ quốc gia dân tộc. học lớn. + Quan hệ xã hội. Nhiều tác phẩm cĩ giá trị. Ý thức bản thân. Bài 2: Khái quát văn học dân gian Việt Nam Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao (Cấp độ 1) (Cấp độ 2) (Cấp độ 3) (Cấp độ 4) Câu 1: Kể tên các thể loại Câu 1: Đặc điểm truyện dân Câu 1: Phân biệt 2 thể loại Câu 1: Đọc kể sáng tạo 1 VHDG? gian? truyện dân gian: Truyền truyện dân gian mà em đã THPT Lý Thêng KiƯt Đáp án: 12 thể loại. THPT Lý ĐápThêng án: Là tác KiƯt phẩm tự sự thuyết+cổ tích? THPThọc? Lý Thêng KiƯt Câu 2: Đặc trưng của văn học dân dân gian. Đáp án: Truyền thuyết: Tác Câu 2: Khái quát ảnh hưởng gian? Cĩ cốt truyện, cĩ nhân vật. phẩm tự sự dân gian, kể về của văn học dân gian đến Đáp án: Tính truyền miệng. Được kể bằng văn xuơi là các sự kiện, nhân vật lịch sử, văn học viết? Tập thể. chính. cĩ hịa trộn giữa hiện thực Đáp án: - Phương thức sáng Thực hành. Câu 2: Tại sao văn học dân và phân kỳ. tạo lãng mạng, giàu tưởng Câu 3: Những giá trị cơ bản của gian cĩ giá trị giáo dục sâu Cổ tích: Tác phẩm tự sự dân tượng. VHDG? sắc đạo lý làm người? gian mà cốt truyện và hình - Các biện pháp tu từ. Đáp án: Kho tri thức vơ cùng Đáp án: Bồi dưỡng lịng yêu tượng được hư cấu cĩ chủ phong phú về đời sống các dân nước, niềm tự hào dân tộc. định, kể về số phận những tộc. Giầu tri thức về đất nước. con người bình thường trong Giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý Yêu quê hương, yêu tiếng xã hội, tinh thần lạc quan làm người. nĩi Việt Nam. của người lao động. Giá trị thẩm mỹ to lớn tạo bản sắc Câu 3: Đặc điểm thơ ca dân Câu 2: Chọn một truyện dân riêng cho nền văn học dân tộc. gian? gian nêu vắn tắt những tri thức Đáp án: Câu nĩi, bài thơ cĩ và bài học đạo đức, nhân cách vần, điệu. và bản thân mình tiếp nhận Biểu hiện trực tiếp trí tuệ và được từ tác phẩm đĩ? tâm hồn con người Việt Nam. Đáp án: Chọn một tác phẩm THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt - Những tri thức: hiểu biết về đất nước, cuộc sống mà tác phẩm cung cấp. - Bài học nhân cách: tình cảm, đạo đức mà ta rung động học tập được sau khi học xong tác phẩm. Bài 3: Chiến thắng MTAO - MXÂY Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao (Cấp độ 1) (Cấp độ 2) THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt (Cấp độ 3) THPT Lý(Cấp Thêng độ 4) KiƯt Câu 1Truyện thuộc thể loại truyện Câu 1: Chủ đề sử thi Đăm Câu 1: Nêu nhận xét về cuộc Câu 1: Vai trị của thần linh dân gian nào? Săn? chiến và chiến thắng của và vai trị của con người đối Đáp án: Sử thi. Đáp án: Mở rộng bờ cõi. Đăm Săn? với cuộc chiến đấu và chiến Câu 2: Các hình ảnh cĩ ý nghĩa Chinh phục thiên nhiên. Đáp án: - Khơng gây cảm thắng của Đăm Săn gần gũi trong đoạn trích? Câu 2: Đặc điểm nổi bật của giác ghê rợn mà vui say với giữa con người và thần linh? Đáp án: Hình ảnh Đăm Săn múa sử thi anh hùng? chiến thắng người anh hùng. Thần linh đĩng vai trị cố khiên, Đăm Săn trong lễ ăn mừng Đáp án: Kể về cuộc đời và - Từng phạt kẻ cướp, bảo vệ vấn, người anh hùng quyết chiến thắng. chiến cơng của những nhân danh dự của người tù định => Đề cao vai trị người Câu 3: Cuộc đối thoại giữa Đăm vật anh hùng. trưởng. anh hùng. Săn và dân làng của MTAO- Câu 3: Ý nghĩa của miếng Câu 2: Ý nghĩa của cảnh Câu 2: Tác giả dân gian gửi MXÂY diễn ra qua mấy nhịp trầu Hơ Nhị quăng cho Đăm mọi người theo Đăm Săn về gắm gì qua Đăm Săn? (hỏi-đáp)? Săn? đơng như hội? Đáp án: - Hình ảnh người Đáp án: 3 nhịp. Đáp án: Sự ủng hộ, tiếp Đáp án: anh hùng lý tưởng: trọng thêm sức mạnh cho người - Lịng yêu mến, tuân phục danh dự, gắn bĩ hạnh phúc anh hùng cộng đồng. của tập thể cộng đồng đối gia đình, thiết tha cuộc sống với cá nhân người anh hùng. bình yên hạnh phúc. - Thống nhất cao độ giữa - Thống nhất lợi ích của quyền lợi, khát vọng của cá người anh hùng cộng đồng. THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt nhân người anh hùng và cộng đồng. Bài 4: Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao (Cấp độ 1) (Cấp độ 2) (Cấp độ 3) (Cấp độ 4) Câu 1: Truyện thuộc thể loại Câu 1: Thái độ của nhân dân Câu 1: Giới thiệu bản kể Câu 1: Bài học rút ra từ tác truyện dân gian nào? với nhân vật An Dương khác của truyền thuyết An phẩm? Đáp án: Truyền thuyết. Vương? Dương Vương và Mỵ Châu Bài học nêu cao tinh thần THPT Lý Thêng KiƯt Câu 2: Truyền thuyết xâyTHPT dựng Lý XuốngThêng biển để KiƯt bất tử trong – Trọng Thủy? THPTcảnh giác Lý với Thêng kẻ thù, xử lý KiƯt được 1 hình ảnh thẩm mỹ lay lịng chúa Thanh Giang? (3 bản) đúng đắn mối quan hệ cái động tâm trí người dân Việt Nam Câu 2: Nguyên nhân mất Câu 2: Em nhận xét gì về chung – riêng, nhà nước – cá hàng nghìn năm nay? nước An Dương Vương? nhân vật Trọng Thủy? nhân, tình cảm – lý trí. Đáp án: Ngọc trai – Giếng nước. Đáp án: Chủ quan khinh Đáp án: Câu 2: So sánh cái chết của Câu 3: Truyền thuyết An Dương địch - Trọng Thủy là người chồng An Dương Vương và cái Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy Câu 3: Ý nghĩa chi tiết thần lừa dối, 1 con rể phản bội, chết của Thánh Giĩng? cĩ thể chia làm mấy phần? kỳ? kẻ thù của nhân dân Âu Lạc. Đáp án: - Thánh giĩng bay Đáp án: 2 phần. Đáp án: Đem lại vẻ đẹp lãng về trời – rực rỡ, hào hùng, mạn, gây ấn tượng mạnh và An Dương Vương rẽ nước gợi suy ngẫm cho người đọc. xuống biển – Khơng hào hùng bằng. Bài 5: Uylítxơ trở về Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao (Cấp độ 1) (Cấp độ 2) (Cấp độ 3) (Cấp độ 4) THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt Câu 1: Tác phẩm thuộc thể loại Câu 1: Nêu chủ đề của sử thi ơ Câu 1: Em cĩ thể đặt tên lại Câu 1: Nhập vai Uylítxơ, em truyện dân gian nào? đi xê? cho đoạn trích? hãy kể lại cảnh nhận mặt? Đáp án: Sử thi. Chinh phục thiên nhiên, biển Cảnh nhận mặt bằng, cách Học sinh nhập vai. Câu 2: Đơi nét về Hơ-me-rơ? cả; đấu tranh bảo vệ hạnh phúc thử bí mật của chiếc giường. Câu 2: Qua đoạn trích em Là nhà thơ mù tài hoa của Hi lạp, gia đình. Câu 2: Để miêu tả niềm khái quát vẻ đẹp Pê nê lốp sống khoảng thế kỷ IX – VIII Câu 2: Thái độ của Pê – nê – hạnh phúc của Pê-nê-lốp khi cũng như của người phụ nữ trước cơng nguyên. lốp trước lời báo tin nhũ mẫu? nhận ra uylítxơ, tác giả dùng Hi Lạp cổ đại? Câu 3: Sử thi ơ đi xơ chia làm Bình tĩnh, cẩn trọng, khơng biện pháp nghệ thuật nào? Đáp án: - Thơng minh, nghị mấy phần? vội tin. Đáp án: lực, thận trọng, thủy chung Đáp án: 2 phần. Câu 3: Thái độ của uylítxơ trước - Phép so sánh cĩ đuơi dài; cảnh cư xử lạ lùng của vợ? vế A và vế B đều là câu dài. Đáp án: Nhẫn lại mỉm cười. THPT Lý Thêng KiƯt Bài 6 : Ra Ma buộc tộiTHPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao 1. Tác phẩm thuộc loại 1- Hồn cảnh tái hợp 1.Phân tích thái độ và hành 1) Cả hai đoạn trích “Uylitxơ truyện dân gian nào? của Rama và Xita diễn động của Rama khi gặp lại vợ trở về” và Rama buộc tội” đều -Sử thi ra như thế nào? để làm rõ xung đột nội tâm kể lại cảnh vợ chồng tái ngộ sau 2.Đoạn trích cĩ thể chia -Thời gian: Sau khi của nhân vật? một thời gian xa cách. Chúng cĩ làm mấy phần? Nội duyng Rama tiêu diệt quỷ *Thái độ của Rama gì giống và khác nhau?. chính của mỗi phần là gì? vương Ravana, cứu -Thái độ của người anh hùng, - Giống nhau: -Bố cục: 2 phần Xita, 14 năm lưu đày của đức vua, trọng danh dự, đề + Cả hai đoạn trích đều miêu tả + P1: Từ đầu -> được lâu: của Rama đã hết. cao danh dự, thái độ của một cảnh tái hợp vợ chồng, các nhân Lời buộc tội của Rama -Khơng gian cộng đồng, người chồng ghen tuơng. Rama vật đều được đặt trong thử thách + Phần 2: Phần cịn lại- Lời đủ mọi người dân, quan cĩ hai tư cách: tư cách của một địi hỏi, tự mình phải chứng minh, đáp và hành động thanh quân, anh em, bạn hữu. ơng vua địi hỏi phải tuân thủ tự mình phải tìm cách tháo gỡ. minh quyết liệt của Xita - Cuộc tái ngộ trở thành mọi quy ước của cộng đồng, + Tình huống các nhân vật bị đặt 3.Sau chiến thắng, Rama phiên tịa Rama trở đặc biệt về danh dự, tư cách vào đều cĩ kịch tính cao. Các nhân THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt và Xita gặp lại nhau trước thành quan tịa, cịn Xita của một người chồng cĩ vợ bị vật đều coi trọng danh dự và phẩm sự chứng kiến của những trở thành bị cáo. quỷ vương cưỡng đoạt. giá của cá nhân cũng như danh ự, ai? -Rama xuất hiện với tư -Rama luơn ý thức được “kẻ quy ước của cộng đồng, đều cĩ -Của anh em, bạn hữu của cách của một người anh nào bị kẻ thù lăng nhục mà khát vọng hạnh phúc, hướng tới Rama, quan quân, dân hùng chiến thắng, một tầm thường”. cái đẹp, quyết tâm bảo vệ cái đẹp chúng. đức vua anh minh, nĩi *Hành động của Rama *Khác nhau 4.Theo lời tuyên bố của những lời tàn nhẫn buộc -Đứng trên quyền lợi của cộng - Ở “Uylit xơ trở về”, người bị thử Rama, chàng giao tranh tội Xita. đồng, danh dự của một đức vua thách là chồng, cịn ở “Rama buộc với quỷ Ravana, tiêu diệt 2. cao quý. chối bỏ Xita tội” người bị thử thách là người hắn để cứu Xita là vì động -Chứng kiến cảnh xita bước lên vợ. cơ gì ? giàn hỏa thiêu, nom chàng - Mức độ thử thách khác nhau: THPT Lý Thêng KiƯt -Danh dự người anh hùng bịTHPT Lý Thêng KiƯtkhủng khiếp như thần chết. một bên làTHPT giải đốn Lý một Thêng bí mật KiƯt xúc phạm khi Ravana dám Rama ngồi im, mắt dán xuống riêng tư, chỉ hai vợ chồng biết, cịn cướp vợ của chàng. đất, thực chất là cố nén tình một bên là đổi cả tính mạng để cảm thật, đau đớn, xĩt thương chứng minh sự trong trắng của vợ. Cuộc đấu tranh nội tâm của mình. nhân vật Rama cho thấy lý - Một bên là thử thách về trí tuệ tưởng của thời đại sử thi, cho ( Uylit xơ trở về) một bên là thử thấy vẻ đẹp của các nhân vật thách trí tuệ kết hợp với lịng dũng anh hùng sử thi. cảm (Rama buộc tội). 2) Câu 2: Phân tích diễn biến Một bên là cảnh đồn viên sau nhân vật Xita. thắng lợi của người chồng, khẳng Câu 3: Nêu ý nghĩa của đoạn định khát vọng hạnh phúc, bình trích yên, cịn một bên, cảnh đồn viên - Quan niệm về đấng minh cĩ được nhờ hành động dũng cảm quân và người phụ nữ lý tưởng của người vợ, khẳng định sự thắng của người Ấn Độ cổ đại, bài thế của quan niệm cộng đồng về học vơ giá và sức sống tinh sự thủy chung, gạt bỏ được mọi dị THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt thần bền vững cho đến ngày nghị, tạo sự hàn gắn, bền vững của nay. tình yêu và hạnh phúc. 7. Bài 7 :Tấm Cám Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao 1.Nhân vật trong truyện “Tấm 1-Chủ đề của truyện “Tấm Anh (chị) lý giải thế nào về 1.Nét đẹp văn hĩa, Cám” được chia thành mấy tuyến? Cám là gì? cách giải quyết mâu thuẫn, phong tục của người -Hai tuyến: Thiện – Ác” -Phản ánh mối xung đột giữa xung đột giữa Tấm và Cám Việt được thể hiện như -Thiện: Tấm, Vua, bà hàng nước) dì ghẻ và con chồng trong gia trong truyện “Tấm Cám” thế nào trong truyện -Ác : Cám, gì ghẻ đình phụ quyền thời cổ, nổi - Mâu thuẫn xung đột diễn “Tấm Cám” THPT Lý Thêng KiƯt 2-Truyện “Tấm Cám” cĩTHPT thể chia Lý bật Thêng là mâu thuẫn KiƯt giữa cái ra từ thấp đến cao và ngày THPT- Hình ảnhLý miếngThêng trầu KiƯt làm mấy phần? Nội dung chính thiện và cái ác trong xã hội càng quyết liệt: ban đầu chỉ têm cánh phượng là nét của mỗi phần là gì? (mượn mâu thuẫn gia đình để là sự hơn thua về vật chất và đẹp văn hĩa truyền -Chia 2 phần phản ánh mâu thuẫn xã hội) tinh thần, dần phát triển đến thống, gắn liền với + Phần 1: Từ đầu hằn học của mẹ 2.Thái độ của nhân dân với giết hại nhau. Mẹ con Cám phong tục ăn trầu của con cám nhân vật chính diện, phản giết Tấm nhiều lần, nhưng người Việt. Miếng trầu -Cuộc đời, số phận bất hạnh của Tấm diện như thế nào? Tấm đã đấu tranh đến cùng trong dân gian thể hiện và con đường đến với hạnh phúc. -ND luơn đứng về phe chính và giành lại cuộc sống hạnh sự khéo léo, đảm đang, + Phần 2: Cịn lại-> cuộc đấu tranh diện (Tấm). Tấm luơn được phúc, trừng trị mẹ con Cám. thường dùng khi giao khơng khoan nhượng của Tấm để sự giúp đỡ, gặp may mắn, thể Đĩ là sự chiến thắng của cái ước, kết hơn. Trong giành lại hạnh phúc. hiện quan niệm của nhân dân thiện trước cái ác, ở hiền truyện miếng trầu lại 3-Tĩm tắt truyện “Tấm Cám” là “ở hiền gặp lành” gặp lành. trở thành vật nối duyên (Tĩm tắt) Nhân dân cũng quan niệm “ác 2.Quan nhiệm “Ở hiền để Tấm được hạnh 4.Liệt kê những chi tiết, sự kiện giả, ác báo” kẻ ác sẽ phải bị gặp lành” được thể hiện phúc. gắn liền với sự xuất hiện của nhân trừng phạt, mẹ con Cám đã bị như thế nào trong truyện 2.Sự trở về với cuộc đời của Tấm ở cuối THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt vật Tấm. trừng phạt đích đáng. “Tấm Cám”? truyện nĩi lên quan -Tấm mồ cơi từ nhỏ, ở với dì ghẻ và niệm của nhân dân Cám là em cùng cha khác mẹ 3.Sự hĩa thân của nhân vật - Tấm mỗi lần gặp khĩ khăn xưa về hạnh phúc như thế nào? - Dì ghẻ sai hai chị em đi bắt tép, Tấm cĩ ý nghĩa gì? đều được Bụt giúp đỡ. -Sự trở về với cuộc Tấm bắt được đầy giỏ nhưng bị Cám -Đĩ là cuộc đấu tranh khơng - Tấm luơn gặp nhiều may đời, gặp lại nhà vua và lừa trút hết giỏ tép. khoan nhượng để giành lại mắn, từ một cơ gái mồ cơi, sống hạnh phúc của -Tấm khĩc, bụt cho cá Bống về nuơi, hạnh phúc của Tấm. Tấm đã nghèo khổ, đã được đền đáp Tấm ở cuối truyện đã nhưng mẹ con Cám đã lừa giết thịt. đấu tranh quyết liệt để giành xứng đáng, trở thành hồng thể hiện ước mở của -Bụt bảo Tấm nhặt xương cá bỏ vào sự sống và hanhju phúc. Qua hậu. nhân dân về sự cơng lọ đem chơn dưới chân giường. đĩ thể hiện sức sống mãnh bằng, dân chủ, hạnh THPT Lý Thêng KiƯt -Ngày hội mụ dì ghẻ khơngTHPT cho Tấm Lý liệt Thêng của người KiƯt lao động mà 3.Thế giới ước mơ trong THPTphúc. Người Lý Thêng hiền lành KiƯt đi dự hội, trộn thĩc với gạo bắt nhặt. khơng thế lực tàn ác nào hủy truyện cổ tích “Tấm như TẤm dù cĩ gặp Bụi gọi chim sẻ xuống giúp. diệt được. Cám” nhiều khĩ khăn, trắc - Bụt bảo Tấm đào 4 cái lọ dưới chân 4. Ý nghĩa của truyện tấm Đĩ là ước mở của nhân dân trở cuối cùng cũng giường Tấm cĩ quần áo đẹp, giầy để cám. lao động nghèo về một xã được hạnh phúc. Với đi xem hội. Bài học rút ra từ truyện “Tấm hội cơng bằng tốt đẹp. tinh thần thực tế ND -Tấm vơ tình đánh rơi chiếc giầy, Cám” Người tốt phải được hưởng mong ước hạnh phúc vua nhặt được,Tấm thử giầy và trở - Ca ngợi sức sống bất diệt, hạnh phúc, cịn kẻ ác thì của Tấm rất cụ thể và thành Hồng hậu. sự trỗi dậy mạnh mẽ của con phải bị trừng phạt. phải được thực hiện -Mẹ con Cám chặt gốc cau, Tấm ngã người và cái thiện trước sự ngay ở nơi trần thế chứ xuống ao chết, hĩa thành chim vàng vùi dập của kẻ xấu, cái ác, khơng phải ở cõi niết anh. đồng thời thể hiện niềm tin bàn cao xa nào đĩ. - Cám giết chim, Tấm hĩa thành hai của nhân dân vào cơng lý và cây xoan đào, rồi thành khung cửi. chính nghĩa - Khung cửi bị đốt, Tấm ẩn mình -Bài học: Sống nhân hậu, trong quả thị, về ở với bà hàng nước. hướng thiện, đấu tranh với cái THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt -Tấm gặp lại vua, trở lại làm hồng ác. hậu và trừng trị mẹ con cám. 8. Bài 8 : Tam đại con gà và Nhưng nĩ phải bằng hai mày Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp cao Câu 1. Truyện cười trên thuộc Câu 1: Tìm hiểu những mâu Câu 1: Thủ pháp gây cười trong Câu 1: Qua hai truyện loại truyện khơi hai hay là trào thuẫn trái tự nhiên của nhân truyện Tam đại con gà ? trên anh (chị) hãy rút ra phúng? Vì sao anh (chị) cĩ thể vật Thầy đồ? - -” Thầy dốt và liều lĩnh, che giấu một số nét đặc sắc về THPT Lý Thêng KiƯt xác định như vậy? THPT- - Là hLýọc trịThêng dốt nát nhưng KiƯt lại cái dốt: dốt lại nhận dạy trẻ, gặp nghệTHPT thuật gâyLý cười Thêng của KiƯt - - Truyện cười trên thuộc loại lên mặt văn hay chữ tốt, được chữ “Kê” (Gà) Thầy khơng biết truyện cười dân gian trào phúng vi ngồi mục đích mời về dạy trẻ. nĩi liều “ Dủ dỉ là con dù dì - - Nghệ thuật gây cười giải trí, mua vui cịn phê phán - - Gặp chữ “Kê” (Gà ) Thầy - - Thầy hỏi thổ cơng gặp thổ cơng của truyện cười dân gian những thĩi hư tật xấu trong nội khơng biết đọc. cũng dốt -> Dốt lại mê tín . bộ nhân dân và phê phán những- - Thày trả lời liều “ Dủ dỉ là - - Bị chủ nhà bĩc mẽ, Thầy vộ- i + Tạo tình huống gây kẻ thuộc tầng lớp trên trong xã con dù dì nhưng hồ nghi, dặn chống chế, che giấu bằng “lý sự cười, đĩ là những mâu hội nơng thơn Việt Nam ngày học trị đọc khẽ. cùn” . Dạy tam đại con gà” càng thuẫn trái tự nhiên, tình xưa. - - Thầy xin đài âm dương hỏi che giấu càng dốt, càng lộ rõ. huống bất ngờ. - Câu 2. Truyện “Tam đại con thổ cơng nhà chủ, được cả ba Câu 2: Tìm hiểu cử chỉ và ngơn- + Xây dựng những cử gà” cười điều gì ở anh học trị? đài đúng, đắc chí tự cho mình ngữ của nhân vật trong truyện chỉ , hành động gây cười - - Sự giấu dốt. Anh ta vốn là anh giỏi nên yêu cầu đọc to. Nhưng nĩ phải bằng hai mày để mang nhiều ý nghĩa . học trị dốt nhưng lại hay nĩi - - Bị chủ nhà bĩc mẽ thầy làm rõ tính hài hước đả kích -? + Tạo ra những kết thúc THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt chữ khi bị phát hiện lại tìm đủ chống chế: “Dạy đến tam đại- -. Kẻ đứng đầu hàng xã ấy là tay bất ngờ, tiếng cười bật mọi cách biện minh, càng biện con gà”. ăn của đút : Cải lĩt tay 5 đồng lên mang ý nghĩa phê minh càng lật tẩy bản chất dốt - - Tiếng cười bật lên : Thày nhưng Ngơ lại biện 10 đồng ra phán nát của mình. càng giấu dốt thì lại càng bộc tịa thầy Lí xử Cải thua kiện, Cải - Câu 3. Truyện “Nhưng nĩ phải lộ cái dốt của mình. vội xịe 5 ngĩn tay nĩi “ Lẽ phải bằng hai mày” diễu cợt điều gì - Câu 2: Hãy chỉ ra những ý về con mà” ngầm nhắc thầy Lí, trong đời sống ? nghĩa phê phán của truyện Thầy Lí cũng xịe 5 ngĩn tay trái - - Diễu cợt hiện tượng hối lộ, đút “Tam đại con gà”? úp lên 5 ngĩn tay mặt nĩi “ Tao THPT Lý Thêng KiƯt lĩt và ăn của đút lĩt, hối lộ mộtTHPT - - Phê Lý phán Thêng thĩi dốt hay KiƯt nĩi biết mày phải hai mày” khiến THPT Lý Thêng KiƯt cách trắng trợn của hội quan lại chữ, dốt học làm sang, dốt lại ta bật cười. Đằng sau tiếng cười thời xưa. bảo thủ, qua đĩ nhắn nhủ mọi chính là sự đả kích sâu cay vào - Câu 4: Truyện “Tam đại con người phải luơn học hỏi thĩi ăn đút lĩt trắng trợn của kẻ gà” diễu cợt hiện tượng gì trong khơng nên che dấu cái dốt làm quan kia. đời sống? của mình. - Câu 4: Đánh giá về nhân vật - - Truyện “Tam đại con gà” diễu- Câu 3: Hãy chỉ ra ý nghĩa Ngơ và Cải trong truyện “ cợt sự dốt nát và thĩi giấu dốt phê phán của truyện “Nhưng Nhưng nĩ phải bằng hai mày” ? của những kẻ tự cho mình hay nĩ phải bằng hai mày”? - - Ngơ và Cải là những người lao chữ. - - Truyện “Nhưng nĩ phải động bình dân, vì chuyện nhỏ mà bằng hai mày” vạch trần bản đánh nhau, cả hai đều đút lĩt cho chất tham nhũng của hang Lí trưởng mong được thắng kiện. THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt ngũ quan lại ngày xưa. Cuối cùng tiền mất tật mang. Họ vừa đáng thương vừa đáng trách. CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao 1. Người than than 1. Phân tích ý nghĩa biểu 1. Ý nghĩa của “ngọn đèn 1. Sưu tầm 5 bài ca dao cĩ mơ trong bài Ca dao số 1 là cảm của hình ảnh “ Tấm khơng tắt” trong bài ca dao típ ai? lụa đào” trong bài ca số 4? “ Thân em như .” - Là cơ gái đẹp trong xã dao số 1? - Chỉ ngọn lửa tình yêu bừng 2. Tình cảm của cặp vộ chồng THPT Lý Thêng KiƯt hội phong kiến. THPT- Đẹp, sangLý trọng,Thêng quý giá KiƯt cháy mãnh liệt, nỗi nhớ đằng trong bài caTHPT dao sốLý 6, Thêngtừ đĩ hãy KiƯt 2. Thế nào là ca dao? → người con gái ý thức đẵng với thời gian. trình bày tình cảm của con - Là lời thơ trủ tình dân được về giá trị của bản 2. Em hiểu thế nào là “nỗi lo người trong cuộc sống hiện đại gian kết hợp với âm nhạc thân mình cĩ nhan sắc, cĩ phiền” trong bài ca dao số 4? ngày nay? khi diễn xướng, diễn tả phẩm hạnh tốt. - Nỗi lo phiền: Lo lắng, phiền - Tình cảm gắn bĩ, thuỷ chung, đơi sống tâm hồn con 2. Trong bài ca dao số 4, muộn, nỗi lo của cơ gái trước son sắt, chia ngọt sẻ bùi. người chiếc khăn được miêu tả ngưỡng cửa hơn nhân. - Cuộc sống con người trong xã 3. Tìm mội số câu ca dao ở những trạng thái như hội hiện đại ngày nay bị chi phối cĩ mơ típ thế nào? bởi nhiều yếu tố, tình cảm con “ Thân em như - Thương nhớ người bị tác động, hiện tượng gia - Thân em như giếng giữa - Khăn rơi xuống đất đình tan vỡ, ly hơn diễn ra khá phổ đàng - Vắt lên vai biến. Người khơn rửa mặt, - Chùi nước mắt - Con người cần phải biết trân người phàm rửa chân”. → Diễn tả tâm trạng ngổn trọng những giá trị nền tảng của - “ Thân em như hạt mưa ngang, nỗi nhớ chất chồng cuộc sống, đặc biệt là hanh phúc xa của cơ gái. gia đình. Hạt vào đài các, hạt ra 3. Hình ảnh đơi mắt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt ruộng cày”. trong bài ca dao 4 là hình ảnh gì? - Hốn dụ. CA DAO HÀI HƯỚC Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu Thấp Cao 1. Bài ca dao số 1 là lời của ai? 1. Nêu cảm nghĩ của anh 1. Qua chùm ca dao - Đây là lời đối đáp vui đùa của (chị) về lưịi dẫn cưới và đã đọc anh (chị) hãy chàng trai và cơ gái, hai người thách cưới của chàng trai liệt kê những biện chuẩn bị tiến đến hơn nhân ( hai và cơ gái trong bài ca dao pháp nghệ thuật tiêu THPT Lý Thêng KiƯt nhân vật trữ tình). THPT Lý Thêng KiƯt số 1? biểuTHPT được Lý sử Thêng dụng KiƯt 2. Việc dẫn cưới và thách cưới - Đĩ là tiếng cười tự trào trong bài ca dao hài ở đây cĩ gì khác thường? Các của người lao động đáng hước châm biếm và nĩi của chàng trai và cơ gái cĩ yêu, đáng trân trọng. Người chỉ ra ý nghĩa của gì đặc biệt? lao động khơng mặc cả mà chúng? - Lời dẫn cưới của chàng trai rất cịn “ bằng lịng” với cảnh - Những biện pháp đặc biệt: nghèo vui và thích thú trong nghệ thuật tiêu biểu là: Cách nĩi khoa trương phĩng lời thách cuới. Họ vượt lên + Lối nĩi phĩng đại, đại: Toan định dẫn voi - dẫn trên cảnh sống nghèo bằng khoa trương: “Khom trâu - dẫn bị → tồn lễ vật sang cách “thi vị hố” nĩ trong lưng chống gối gánh trọng nhưng cuối cùng là “ Dẫn tiếng cười của ca dao. hai hạt vừng”. con chuột béo ”. Lễ vật dẫn 2. Tiếng cười tỏng 3 bài ca + Biện pháp sử dụng cưới đặc biệt khác thưịng, cho dao 2,3,4 cĩ gì khác với hình ảnh, ngơn ngữ đối thấy gia cảnh thực của chàng tiếng cười của bài 1? lập ( nội dung – hình trai là rất nghèo. - Bài 1 là tiếng cười tự trào thức, bản chất - hiện Lời thách cưới của cơ gái cũng người lao động tự cười tưọng). THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt đặc biệt: Thách một nhà khoai mình trong cảnh nghèo. Dẫn voi - sợ quốc cấm lang - Lễ vật vừa khá lớn nhưng - Bài 2,3,4 là tiếng cười hài Dẫn trâu - sợ máu hàn lại rất bình dị khác thường hước châm biếm, phê phán Dẫn bị - sợ họ nhà 3. Bài ca dao số 2 cười về điều những thĩi hư tật xấu trong nàng co gân. gì? nội bộ nhân dân để nhằm Làm trai cho đáng lẽ Là tiếng cười phê phán những nhắc nhở nhau. thường – Khom lưng anh chàng yếu đuối khơng đáng 3. Quan niệm của nhân chống gối sự thật về sức trai, vơ tích sự. dân nam nhi và người anh chàng trai trong bài ca 4. Mơ típ quen thuộc trong bài hùng phải là người như dao. ca dao số 2 là gì? thế nào? Những hiện Nhưng biện pháp nghệ THPT Lý Thêng KiƯt Mơ típ quen thuộc là: “ LàTHPT trai Lý Thêng KiƯt tưọng được nêu trong bài thuTHPTật trên Lý cĩ Thêngthể sử KiƯt cho đáng nên trai ” ca dao số 2,3 này cĩ đúng dụng độc lập, nhưng với quan niệm ấy khơng? đơi khi cũng sử dụng Nêu ý nghĩa của tiếng cười phối hpự để tạo nên châm biếm ấy. tiếng cưịi sảng khối - Lẽ thường nam nhi phải là và thể hiện cái nhìn những người cĩ sức trai, ohê phán một cách nhẹ khoẻ mạnh, giũ vai trị trụ nhàng sâu sắc. cột trong gia đình. Nhưng 2. Tìm một số bài ca những anh chàng trong bài dao cĩ mơ típ là: ca dao lại là những kẻ hèn “ Làm trai cho đáng nhát, yếu đuối, lười biếng, nên trai hèn nhát. Tiếng cười nhằm .” vào họ cĩ ý nghĩa nêu lên sự yếu đuối thảm hại của những người đàn ơng vốn THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt được xã hội trọng vọng, phên phán những người đàn ơng chưa xứng đáng với phẩm chất nam nhi cũng là cách để thúc đấy họ phấn đấu để thay đổi mình trở thành người cĩ ích hơn. Khái Văn học Việt - Hồn cảnh lịch sử và - Nêu những điểm - Nêu một số tác phẩm văn học trung đại đã Quát Nam gồm tình hình văn học của chung và điểm riêng học ở THCS để làm sáng tỏ những đặc điểm Văn những thành từng giai đoạn ? ( gđ1 đất của hai thành phần lớn về nội dung văn học thời kì này ? ( THPT Lý Thêng KiƯt Học phần nào ? nướcTHPT độc lậpLý tự Thêng chủ với vănKiƯt học chữ Hán và Người con gái Nam Xương,THPT bánh Lý trơi Thêng nước, KiƯt Việt ( Văn học chữ kì tích chống ngoại xâm chữ Nơm ? Kiều ở lầu Ngưng Bích ) Nam Hán và văn học CĐPK phát triển VH viết ( cùng tồn tại và phát - Từ những đặc điểm về nghệ thuật của văn Từ chữ Nơm ) ra đời với nội dung yêu triển trong nền văn học trung đại, theo anh chị cách đọc văn học TKX - Văn học thời nước hào hùng, gđ2 với học trung đại, khác : trung đại cĩ gì khác đọc văn học hiện đại ? Đến kì này phát triển kì tích chống giặc Minh, chữ viết Hán – Nơm, ( Đọc văn học trung đại chú ý về thể loại, Hêt qua mấy giai CĐPK cực thịnh rồi ảnh hưởng của thể ngơn ngữ, bút pháp. Đọc văn học hiện đại TKXIX đoạn ? ( 4:Xđến khủng hoảng, văn học loại văn học Trung chú ý về giọng điệu và cảm xúc thẩm mĩ ) hết XIV, XV phản ánh phê phán hiện Quốc – thể loại văn đến hết XVII, thực, gđ3 nội chiến PK, học dân tộc ) XVIII đến nửa pt nơng dân khởi nghĩa, - Lập bảng tổng kết đầu XIX, nửa CĐPK suy thối, nhà về tình hình phát triển cuối xix ) Nguyễn khơi phục của văn học Việt - Những đặc CĐPK, văn học mang nội Nam thời trung đại điểm lớn về nội dung nhân đạo, gđ4 Pháp theo mẫu trang 111 dung và nghệ xâm lược và ảnh hưởng ( hs tự làm ) thuật của văn của văn hĩa p.tây, văn - Thế nào là tính quy học thời kì này? học yêu nước với âm phạm ? ( quy định THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt
- THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt ( chủ nghĩa yêu hưởng bi tráng ) chặt chẽ về khuơn nước, chủ nghĩa - Những biểu hiện của mẫu ) phá vỡ tính quy nhân đạo, cảm chủ nghĩa yêu nước, nhân phạm ? ( sáng tạo hứng thế sự, đạo và thế sự ? ( ý thức trong nội dung và tính qui phạm độc lập tự chủ, tự hào dân hình thức biểu hiện ) và sự phá vỡ tộc, căm thù giặc, quyết Khuynh hướng trang tính qui phạm, chiến với kẻ thù, ngợi ca nhã? ( đề tài, chủ đề khuynh hướng những anh hùng, tình yêu hướng tới cái cao cả, tranh nhã và xu thiên nhiên, lịng thương hình tượng nghệ thuật hướng bình dị, người, len án những thế tao nhã mĩ lệ, ngơn tiếp thu và Việt lực tàn ác,đề cao con ngữ trau chuốt ) Xu hoa tinh hoa người, những quan hệ đạo hướng bình dị ? ( tự THPT Lý Thêng KiƯt văn học nước đứcTHPT tốt đẹp, Lý khát Thêng vọng nhiênKiƯt gắn với đời THPT Lý Thêng KiƯt ngồi ) cơng lí chính nghĩa, hiện sống hiện thực ) tiếp thực c/s xã hội đương thu tinh hoa văn học thời ) TQ ? ( Ngơn ngữ Hán, thể loại, thi liệu) dân tộc hĩa hình thức văn học ? ( chữ Nơm, thơ Nơm Đường luật, thể thơ dân tộc ) Tên bài Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Nêu những nét - Ý nghĩa của hồn cảnh - Những hiểu biết nào - Cĩ ý kiến cho rằng “ Cái thẹn trong bài thơ Tỏ chính về tác giả sáng tác với việc thể hiện về thời đại nhà Trần là cái thẹn cao cả “. Theo anh, chị, cái “ thẹn Lịng ( PNL 1255- nội dung tư tưởng tp ? giúp anh, chị hiểu rõ “ đĩ được biểu hiện như thế nào trong bài ( Phạm 1320, văn võ ( xây dựng vẻ đẹp con hơn về nội dung bài thơ? ( Thẹn vì chưa đủ tài cao như Gia Cát Ngũ tồn tài ) người đời Trần với hào thơ ? ( Nhà Trần thế Lượng để giúp nước, cái thẹn nâng nhân Lão ) - Hồn cảnh khí Đơng A ) kỉ III từng 3 lần chiến cách con người ) sáng tác? -Cảm nhận về 2 câu thơ thắng giặc Nguyên - So sánh cái thẹn của Phạm Ngũ Lão với cái ( Khi khí thế đầu ? ( hình ảnh tráng sĩ Mơng ) thẹn của Nguyễn Khuyến trong câu thơ “ THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt THPT Lý Thêng KiƯt

