Giáo án Vật lí 10 - Chủ đề 1, Tiết 1+2+3: Chuyển động thẳng đều - Năm học 2021-2022

docx 4 trang Thanh Trang 08/09/2025 630
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 - Chủ đề 1, Tiết 1+2+3: Chuyển động thẳng đều - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_10_chu_de_1_tiet_123_chuyen_dong_thang_deu_na.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 - Chủ đề 1, Tiết 1+2+3: Chuyển động thẳng đều - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 1. MÔN VẬT LÝ. KHỐI 10. CHỦ ĐỀ 1. TIẾT 1, 2, 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Các em nghiên cứu bài học 1, 2 sách giáo khoa, chuẩn bị bài bằng cách trả lời câu hỏi theo nội dung hướng dẫn dưới đây vào vở. A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I/. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. - Chuyển động cơ là gì? Chất điểm là gì? Thế nào là quỹ đạo của chuyển động? - Nêu cách xác định vị trí của ô tô trên quốc lộ. - Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu. II/. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU. - Chuyển động thẳng đều là gì? - Tốc độ trung bình là gì? - Nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều? - Ghi nhớ công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều. - Nêu cách vẽ đồ thị tọa độ- thời gian của một chuyển động thẳng đều. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập tự luận Bài 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. Bài 2: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 =20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường. Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi ½ thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô? Bài 4: Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5giờ sáng và tới B lúc 7giờ 30 phút, AB = 150km. a/ Tính vận tốc của xe. b/ Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với v = 50km/h. Hỏi xe tới A lúc mấy giờ. 1
  2. Bài 5: Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe 1 khởi hành từ A đến B với v = 40km/h. Xe thứ 2 từ B đi cùng chiều với v = 30km/h. Biết AB cách nhau 20km. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng hệ quy chiếu. Bài 6: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với v = 36km/h đi về B. Cùng lúc một người đi xe đạp chuyển động với vkđ xuất phát từ B đến A. Khoảng cách AB = 108km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ. Tìm vận tốc của xe đạp. Bài 7: Một nguời đi xe đạp từ A và một nguời đi bộ từ B cùng lúc và cùng theo huớng AB. Nguời đi xe đạp đi với vận tốc v =12km/h, nguời đi bộ đi với v = 5 km/h. AB = 14km. a.Họ gặp nhau khi nào, ở đâu? b.Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian theo hai cách chọn A làm gốc và chọn B làm gốc Bài 8 : Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 20km trên một đường thẳng đi qua B, chuyển động cùng chiều theo hướng A đến B. Vận tốc của ôtô xuất phát từ A với v = 60km/h, vận tốc của xe xuất phát từ B với v = 40km/h. a/ Viết phương trình chuyển động. b/ Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của 2 xe trên cùng hệ trục. c/ Dựa vào đồ thị để xác định vị trí và thời điểm mà 2 xe đuổi kịp nhau. Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Trường hợp nào sau đây có thể xem vật là chất điểm ? A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó. B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau. C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. D. Giọt nước mưa lúc đang rơi. Câu 2. Đứng trên Trái Đất, ta sẽ thấy A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. D. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Câu 3. Trong trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm ? A. Quả bóng chuyển động trên sân bóng. B. Tên lửa đang chuyển động trên bầu trời. C. Ô tô chuyển động trong garage. D. Vận động viên điền kinh đang chạy 100m. 2
  3. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như: ô tô, xe lửa, tàu thủy, máy bay là nói đến vận tốc trung bình. B. Chuyển động của kim đồng hồ là chuyển động đều. C. Chuyển động của máy bay khi cất cánh là chuyển động đều. D. Chuyển động của một vật có lúc nhanh dần, có lúc chậm dần là chuyển động không đều. Câu 5. Vật chuyển động trên đoạn đường AB chia làm hai giai đoạn AC và CB với AC = CB với vận tốc tương ứng là v 1 và v2. Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB được tính bởi công thức : v + v v v 2v v v + v A. v = 1 2 . B. v = 1 2 . C. v = 1 2 . D. v = 1 2 . 2 v1 + v2 v1 + v2 2v1v2 Câu 6. Đại lượng nào sau đây là tốc độ tức thời của chuyển động ? A. Số chỉ tốc kế (đồng hồ tốc độ) trên xe máy là 70km/h. B. Một xe máy chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ 40km/h. C. Viên đạn bay trong nòng súng với tốc độ 500m/s D. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất với tốc độ 3km/h. Câu 7. Câu nào sau đây là đúng ? A. Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình. B. Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời. C. Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình. D. Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương. Câu 8. Chọn câu sai trong các câu sau đây ? A. Đồ thị vận tốc – thời gian chuyển động thẳng đều là 1 đường thẳng song song với trục Ot. B. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng. C. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc. D. Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của tọa độ và vận tốc đều là những đường thẳng. Câu 9. Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên một quãng đường dài 40m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian t 1=5s, nửa thời gian sau vật đi hết thời gian t 2=2s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là A. 7m/s. B. 5,71m/s C. 2,85m/s D. 0,7m/s Câu 10. Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là A. 12km/h B. 15km/h C. 17km/h D. 13,3km/h Câu 11. Có thể phát biểu như thế nào sau đây về vận tốc tức thời ? A. Véc tơ vận tốc cho biết hướng chuyển động. B. Nếu v > 0: vật chuyển động theo chiều dương. 3
  4. C. Nếu v < 0: vật chuyển động theo chiều âm. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 12. Có thể phát biểu nào sau đây về tính chất của chuyển động thẳng đều ? A. Phương trình chuyển động là một hàm số bậc nhất theo thời gian. B. Vận tốc là một hằng số. C. Vận tốc trung bình bằng vận tốc tức thời trên đoạn đường bất kì. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 13. Chuyển động thẳng đều có tính chất nào kể sau ? A. Véc tơ vận tốc không đổi. B. Độ lớn véc tơ vận tốc không đổi. C. Quãng đường đi tỉ lệ với thời gian chuyển động. D. Các tính chất A, B, C. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về vận tốc của chuyển động thẳng đều ? A. Vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. B. Tại mọi thời điểm, véctơ vận tốc là như nhau. C. Véctơ vận tốc có hướng không thay đổi. D. Vận tốc luôn có giá trị dương. Câu 15. Trong chuyển động thẳng đều A. Quãng đường đi được s tỉ lệ với vận tốc v. B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. C. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. Câu 16. Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm nào sau đây là không đúng ? A. Quỹ đạo là một đường thẳng. B. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì. C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau. D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại. 4