Giáo án Tin học 10 - Tiết 1: Tin học là một ngành khoa học. Tiết 2: Thông tin và dữ liệu (T1)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 10 - Tiết 1: Tin học là một ngành khoa học. Tiết 2: Thông tin và dữ liệu (T1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_10_tiet_1_tin_hoc_la_mot_nganh_khoa_hoc_tiet.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 10 - Tiết 1: Tin học là một ngành khoa học. Tiết 2: Thông tin và dữ liệu (T1)
- Ngày soạn :18/08/2016 Ngày dạy : 22/08/2016 CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Tiết 1 . TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức:- Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. - Biết MT vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ - Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội. - Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính. - Biết được một số ứng dụng của tin học và MT điện tử trong các hoạt động của đời sống. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được một số tính năng ưu việt của máy tính. 3. Thái độ: - Thấy được quá trình tin học hoá toàn diện đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người II.PHUƠNG PHÁP - Thuyết trình , vấn đáp , đàm thoại , chia nhóm III. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi bài, SGK. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: sỹ số và trật tự 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nội dung bài mới: Nội Dung Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: : Tìm hiểu về sự hình thành và phát triển của tin học Kiến thức trọng tâm: sự hình thành và phát triển của tin học Phương Pháp: Thuyết trình , vấn đáp ,đàm thoại 1. Sự hình thành và phát GV: Thực tế cho thấy Tin HS: Nghiên cứu SGK. Trả triển của tin học: học là ngành ra đời chưa lời câu hỏi. Tin học là một ngành khoa học lâu nhưng những thành HS1: trả lời câu hỏi. mới hình thành nhưng có tốc quả mà nó mang lại cho HS2: bổ sung (nếu có) độ phát triển mạnh mẽ và con người thì vô cùng lớn động lực cho sự phát triển đó lao. Cùng với Tin học, là nhu cầu khai thác tài nguyên hiệu quả công việc được thông tin của con người. tăng lên rõ ràng. Tin học dần hình thành và phát do đâu mà Tin học là triển trở thành một ngành khoa ngành khoa học mới hình học độc lập, với nội dung, mục thành nhưng có tốc độ tiêu và phương pháp nghiên phát triển mạnh mẽ như cứu mang đặc thủ riêng. vậy? GV: Em hãy kể tên những ngành trong thực tế có sự trợ giúp của Tin học HS: Nghiên cứu SGK. Trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử 1
- Kiến thức trọng tâm: : Nghiên cứu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử Phương Pháp: Thuyết trình , vấn đáp ,đàm thoại 2.Đặc tính và vai trò của GV: Ban đầu máy tính ra máy tính điện tử: đời với mục đích giúp đỡ • Vai trò: cho việc tính toán thuần - Ban đầu máy tính ra đời chỉ tuý. Song thông tin ngày với mục đích cho tính toán càng phát triển và đa dạng đơn thuần, dần dần nó không đã thúc đẩy con người ngừng được cải tiến và hỗ trợ không ngừng cải tiến máy cho rất nhiều lĩnh vực khác tính để phục vụ cho nhu nhau. cầu mới. - Ngày nay máy tính đã xuất GV: Em hãy cho biết vai HS: Nghiên cứu SGK. Trả hiện ở khắp nơi, chúng hỗ trợ trò của máy tính? lời câu hỏi. hoặc thay thế hoàn toàn con GV: Kết luận HS1: trả lời câu hỏi. người. HS2: bổ sung (nếu có) • Đặc tính: - MT có thể có thể làm việc HS : Ghi bài không mệt mỏi trong suốt 24 GV: em hãy nêu đặc tính giờ/ngày. của máy tính điện tử? HS: Nghiên cứu SGK. Trả - Tốc độ xử lý thông tin nhanh GV: Kết luận lời câu hỏi. và ngày càng được nâng cao HS1: trả lời câu hỏi. - Độ chính xác cao. HS2: bổ sung (nếu - Có thể lưu trữ một lượng có)àiHS : Ghi b thông tin lớn trong không gian hạn chế. - Các MT cá nhân có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin tốt hơn - MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến. Giá thành MT ngày càng hạ Hoạt động 3 : Tìm hiểu thuật ngữ tin học Kiến thức trọng tâm: hiểu thuật ngữ tin học Phương Pháp: Thuyết trình , vấn đáp ,đàm thoại 3. Thuật ngữ tin học:. • Khái niệm về tin học: Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử GV: Trên thế giới có HS:chia nhóm trả lời câu dụng MT điện tử để nghiên nhiều định nghĩa khác hỏi cứu cấu trúc, tính chất chung nhau về Tin học. Sự khác của thông tin, phương pháp nhau chỉ ở phạm vi các HS: Ghi bài thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, lĩnh vực được coi là Tin biến đổi, truyền thông tin và học còn bản chất là thống ứng dụng vào các lĩnh vực nhất về nội dung. 2
- khác nhau của đời sống xã hội. GV: Từ những tìm hiểu ở trên em hãy rút ra được KN tin học là gi Gv : Kết luận V. Củng cố: - Nhắc lại vai trò và đặc tính của máy tính điện tử, khái niệm tin học. VI. Bài tập về nhà: - Các bài tập cuối bài học. PHÊ DUYỆT Ngày duyệt 3
- Ngày soạn :18/08/2016 Ngày dạy : 24/08/2016 Tiết 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (T1) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức: - Biết KN thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, - Biết các dạng biểu diễn thông tin trong MT. - Hiểu đơn vị đo thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit. 2. Kỹ năng: - Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit 3. Thái độ: - Thấy được rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ, xử lý thông tin của máy tính. II . PHUƠNG PHÁP - Thuyết trình , vấn đáp , đàm thoại , III. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1.Chuẩn bị của giáo viên.- Giáo án., sách giáo khoa, sách giáo viên. 2. Chuẩn bị của học sinh.- Vở ghi bài, sách giáo khoa. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các đặc tính ưu việt của máy tính? 3. Nội dung bài mới: Nội Dung Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 :Tìm hiểu khái niệm thông tin và dữ liệu Kiến thức trọng tâm: Tìm hiểu khái niệm thông tin và dữ liệu Phương Pháp: Thuyết trình , vấn đáp ,đàm thoại 1. Khái niệm thông tin và GV: Qua ví dụ trên kết HS1: Trả lời câu hỏi. dữ liệu: hợp với SGK (tr.7) em a) Thông tin: hãy cho biết thông tin là Thông tin là sự hiểu biết của gì? HS: Ghi bài con người về một thực thể nào GV: Nhận xét, đưa ra khái đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử niệm lý được GV: Làm thế nào để đưa b) Dữ liệu: thông tin vào máy tính? Là thông tin đã được đưa vào Khi thông tin đã được đưa HS: Trả lời câu hỏi máy tính vào máy tính gọi là gì? GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm Hoạt động 2 : Tìm hiểu và các đơn vị đo lượng thông tin Kiến thức trọng tâm: Tìm hiểu và các đơn vị đo lượng thông tin Phương Pháp: Thuyết trình , vấn đáp ,đàm thoại 2. Đơn vị đo lượng thông tin: GV: Muốn nhận biết một Đơn vị đo thông tin là Bit. Đó là đối tượng nào đó, ta phải lượng thông tin vừa đủ để xác biết đủ lượng thông tin về định chắc chắn trạng thái của nó. Tương tự, để máy một sự kiện có hai trạng thái với nhận biết một đối tượng khả năng xuất hiện như nhau. nào đó, ta cũng phải cung -Ngoài đơn vị bit, đon vị đo cấp cho máy đủ lượng 4
- thông tin thường dùng là byte và thông tin về đối tượng các đơn vị bội của byte như này. Chúng ta xét ví dụ bảng sau: sauGV: Qua ví dụ trên em có thể cho biết đơn vị đo Ký Đọc Độ lớn thông tin là gì? hiệu GV: Kết luận KB Ki – lô - 1024 Byte GV: Ta vừa tìm hiểu về bai đơn vị đo thông tin, em HS: Nghiên cứu MB Mê – ga 1024 KB hãy cho biết một số đơn vị SGK.Trả lời câu hỏi. – bai đo thông tin khác? HS: Trả lời câu hỏ GB Gi – ga – 1024 MB GV: Đưa ra kết luận – bai ngoài bit còn có một số HS: Ghi bài TB Tê – ra – bai 1024 đơn vị đo thông tin khác GB PB Pê – ta – bai 1024 TB Hoạt động 3 : Làm quen với các dạng thông tin Kiến thức trọng tâm: Làm quen với các dạng thông tin Phương Pháp: Thuyết trình , vấn đáp ,đàm thoại 3. Các dạng thông tin: GV: Em hãy đọc SGK HS: Tự nghiên cứu a) Dạng văn bản: tờ báo, (tr.8-9) kết hợp với hiểu SGK Trả lời câu hỏi. cuốn sách, vở ghi bài biết của mình hãy cho biết b) Dạng hình ảnh: bức tranh có các dạng thông tin nào? vẽ, bức ảnh chụp, băng GV: Gọi HS khác nhận hình xét. c) Dạng âm thanh: tiếng GV: Kết luận – có 3 dạng nói, tiếng đài, chim hót thông tin cơ bản. V. Củng cố: - Khái niệm thông tin, dữ liệu. - Các dạng thông tin. - Đơn vị đo lượng thông tin. - Mã hoá thông tin. VI. Bài tập về nhà: - Học bài cũ. - Trả lời các câu hỏi trong SGK (Tr. 17) PHÊ DUYỆT Ngày duyệt 5

