Giáo án Ngữ văn 10 - Tuần 1: Tiết 1 đến Tiết 3 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 - Tuần 1: Tiết 1 đến Tiết 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_10_tuan_1_tiet_1_den_tiet_3_nam_hoc_2021_202.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 - Tuần 1: Tiết 1 đến Tiết 3 - Năm học 2021-2022
- Ngày soạn: 30/8/2021 Ngày dạy: Tiết 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. - Thông hiểu: Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại của VHVN. - Vận dụng thấp: Học sinh có niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học. - Vận dụng cao: Có lòng say mê với văn học Việt Nam. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam (Văn học dân gian và văn học viết) - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phương tiện, thiết bị: + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học. + Máy tính, máy chiếu, loa - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ - Chia lớp thành 2 nhóm: + Nhóm 1: Kể tên những tác phẩm văn học dân gian ở bậc THCS mà em yêu thích nhất? + Nhóm 2: Kể tên những tác phẩm văn học viết ở bậc THCS mà em yêu thích nhất?. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Các tác phẩm văn học dân gian ở THCS là: - Truyện cổ tích Thạch sanh, Bánh trưng bánh dày; Truyền thuyết Thánh gióng, Sơn tinh – thủy tinh .
- - Các tác phẩm của văn học viết: bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu => Đó là những tác phẩm thuộc văn học dân gian và văn học viết Việt Nam B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (20 phút) a) Mục đích: Tìm hiểu về các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Gv giao nhiêm vụ cho học I . Các bộ phận hợp thành của VHVN: sinh - GV chia lớp thành 6 nhóm 1: Tìm hiểu văn học dân gian: Gồm hai bộ phận: Văn học dân gian và văn học Nhóm 1: VHDG là gì ? viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết Nhóm 2: VHDG gồm những thể loại với nhau. nào? Nhóm 3: Nêu đặc trưng của VHDG ? 2. Tìm hiểu văn học viết : 1.Văn học dân gian : Nhóm 4: Văn học viết là gì ? - Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể Nhóm 5: Văn học viết được ghi lại và truyền miệng của nhân dân lao động. Các bằng những thứ chữ nào ? tri thức có thể tham gia sáng tác. Song những
- Nhóm 6: Nêu các thể loại của văn sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng của học viết? VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm của nhân dân. vụ + Gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, Bước 3: Học sinh báo cáo thực vè, truyện thơ, chèo . hiện kết quả - Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận tính tập thể, và sự gắn bó với các sinh hoạt Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết khác nhau trong đời sống cộng đồng. quả thực hiện nhiệm vụ 2. Văn học viết : Gv: - Khái niệm: Là sáng tác của tri thức được ghi - Nhận xét đánh giá kết quả của các lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân. Tác nhóm phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả. - Chốt kiến thức - Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ . - Thể loại: + Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu: * Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi). * Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc). * Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế). * Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói + Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn: loại hình tự sự, trữ tình, kịch.
- Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (40 phút) a) Mục đích: Nắm được quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Quá trình phát triển của văn học viết tập: Việt Nam: GV nêu câu hỏi : Văn học viết Việt - Quá trình phát triển của văn học Việt Nam Nam có mấy thời kì lớn? gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận: của đất bằng chứng hùng hồn cho ý thức xây dựng 1 nền văn học độc lập của dân tộc ta. 1: Tìm hiểu về văn học trung đại Việt Nam(từ thế kỉ X đến hết thế kỉ - Tác phẩm, tác giả tiêu biểu: XIX) + Chữ Hán. Nhóm 1 ,2: Trình bày bối cảnh xã + Chữ Nôm. hội,đặc điểm của văn học viết Việt => Sự phát triển chữ Nôm và văn học chữ Nôm Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết XIX luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: ? lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện Nhóm 3,4: Nêu những tác giả, tác thực. Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phẩm tiêu biểu của văn học giai đoạn phát triển cao từ thế kỉ X đến hết XIX ? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Làm bài tập củng cố kiến thức
- b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Câu hỏi 1: Ðặc trưng nào sau đây không là đặc trưng của văn học dân gian a. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng . b. Văn học dân gian được tập thể sáng tạo nên. c. Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng d.Văn học dân gian mang đậm dấu ấn và phong cách cá nhân của người nghệ sĩ dân gian. Câu hỏi 2: Văn học dân gian có tất cả bao nhiêu thể loại? a. 12 b. 13 c.14 d.15 Câu hỏi 3: Những truyện dân gian ngắn, có kết chặt chẽ, kể về những sự việc, kể về những sự việc, hành vi, qua đó nêu lên bài học kinh nghiệm về cuộc sống hoặc triết lí nhân sinh nhằm giáo dục con người thuộc thể loại nào của văn học dân gian ? a. Truyện thần thoại. b. Truyện cổ tích. c. Truyện cười d. Truyện ngụ ngôn. Câu hỏi 4: Ðặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của văn học viết ? a. Là sáng tác của tri thức. b. Ðược ghi bằng chữ viết. c. Có tính giản dị. d. Mang dấu ấn của tác giả. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Câu 1: d Câu 2: b Câu 3: d
- Câu 4: c d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Anh(chị) hiểu như tế nào là Hào khí Đông A được thể hiện trong VHTĐVN. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập và đọc thêm TLTK - Chuẩn bị tiếp bài: Tổng quan VHVN (Tiết 2). PHÊ DUYỆT (TTCM) Dương T. Kim Tuyến
- Ngày soạn: 30/8/2021 Ngày dạy: Tiết 2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (Tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. - Thông hiểu: Nắm vững hệ thống vấn đề về: Con người trong VHVN. - Vận dụng thấp: Học sinh có niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học. - Vận dụng cao: Có lòng say mê với văn học Việt Nam. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận 3. Phẩm chất Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phương tiện, thiết bị: + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
- + Máy tính, máy chiếu, loa - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ Hình ảnh con người Việt Nam được thể hiện trong văn học qua những mối quan hệ nào ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Hình ảnh con người Việt Nam được thể hiện trong văn học qua những mối quan hệ: - Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên - Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc - Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội
- - Con người Việt Nam và ý thức về cá nhân B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam a) Mục đích: Tìm hiểu về quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 2. Tìm hiểu về văn học hiện đại II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Việt Nam (từ đầu thế kỉ XX đến hết Nam: thế kỉ XX) 1.Văn học trung đại: (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ Nhóm 1: Trình bày bối cảnh lịch sử, XIX) : các giai đoạn phát triển của văn học 2.Văn học hiện đại : (đầu thế kỉ XX đến hết thế viết Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX) : kỉ XX đến hết XX ? * Bối cảnh lịch sử: Mở rộng giao lưu quốc tế, Nhóm 2 : Nêu đặc điểm của văn học tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến hết học để đổi mới. Đặc biệt là tiếp xúc và tiếp nhận XX chia thành các giai đoạn nào? tinh hoa của nền văn học Âu – Mĩ, làm thay đổi 3. So sánh nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của Nhóm 3,4: ? Trình bày sự khác biệt người Việt Nam. của văn học trung đại và văn học * Chia 4 giai đoạn: hiện đại Việt Nam ? (về tác gỉ, về + Từ đầu XX đến năm 1930 đời sống văn học, về thể loại, về thi + Từ 1930 đến năm 1945 pháp) + Từ 1945 đến năm 1975 + Từ 1975 đến nay Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- * Hoạt động cá nhân: HS đọc lại * Đặc điểm chung: văn bản, suy nghĩ. - Văn học hiện đại Việt Nam một mặt kế thừa * Hoạt động nhóm: tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp - HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế lời vào giấy nháp. giới để hiện đại hoá. - HS trong từng nhóm thống nhất ý * Sự khác biệt của văn học trung đại và văn học kiến và ghi câu trả lời vào bảng hiện đại Việt Nam: phụ. - Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là luận nghề nghiệp. Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, - Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật treo kết quả các nhóm khác quan in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống sát, nhận xét, phản biện nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn động hơn. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết - Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói quả thực hiện nhiệm vụ thay thế hệ thống thể loại cũ. Gv: - Nhận xét đánh giá kết quả - Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của các nhóm của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện - Chốt kiến thức thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định. Hoạt động 3: Con người Việt Nam qua văn học a) Mục đích: Cảm nhận được hình tượng con người Việt Nam qua văn học b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện:
- HĐ của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao III.Con người Việt Nam qua văn học: nhiệm vụ học tập GV nêu câu hỏi: 1. Hình ảnh con người Việt Nam được thể hiện trong văn học qua những mối quan hệ nào ? 2. Nêu những biểu hiện cụ Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, thể về hình ảnh con người quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ VN qua mối quan hệ với tự của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ: nhiên ? Lấy ví dụ minh hoạ 1. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với qua những tác phẩm văn học thế giới tự nhiên: ? - Văn học dân gian: +Tư duy huyền thoại, kể về quá trình nhận thức, 3. Những biểu hiện cụ thể về tích lũy hiểu biết thiên nhiên. hình ảnh con người VN qua +Con người và thiên nhiên thân thiết. mối quan hệ xã hội ? Lấy ví - Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, dụ minh hoạ qua những tác đạo đức, thẩm mỹ phẩm văn học ? - Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi Bước 2: Thực hiện nhiệm →Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên vụ nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình * Hoạt động cá nhân: HS tượng thể hiện chính mình. đọc lại văn bản, suy nghĩ. 2. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với Bước 3: Báo cáo kết quả quốc gia, dân tộc: và thảo luận
- Hs báo cáo kết quả trên - Người Việt Nam mang một tấm lòng yêu bảng phụ, treo kết quả các nước thiết tha. nhóm khác quan sát, nhận - Biểu hiện của lòng yêu nước: xét, phản biện + Yêu làng xóm, quê hương. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn + Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử dựng Bước 4: Nhận xét, đánh nước và giữ nước của dân tộc. giá kết quả thực hiện + Ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần nhiệm vụ dám hi sinh vì độc lập tự do dân tộc. Gv: - Tác phẩm kết tinh từ lòng yêu nước “Nam - Nhận xét đánh giá kết quả quốc sơn hà”, “Bình ngô đại cáo”,“Văn tế nghĩa của các nhóm sĩ Cần Giuộc”,“Tuyên ngôn độc lập” - Chốt kiến thức: 3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã 1. Đối tượng của văn học: hội: con người và xã hội loài - Ước mơ xây dựng một xã hội công bằng, tốt người văn học là nhân đẹp hơn. học. - Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên quyền, - Qua các mối quan hệ: Với cảm thông với số phận con người bị áp bức. thế giới tự nhiên, quốc gia, - Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức, phê dân tộc, xã hội, và ý thức về phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp. bản thân. →Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo. Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người VN qua mối quan hệ với tự nhiên 4. Con người Việt Nam và ý thức về cá nhân: ? Lấy ví dụ minh hoạ qua Văn học dân tộc thể hiện những phẩm chất tốt những tác phẩm văn học ? đẹp của con người Việt Nam (nhân ái, thủy 2. VD: Côn Sơn ca (Nguyễn chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, ), đề cao Trãi), Qua đèo Ngang (Bà quyền sống của con người cá nhân nhưng không huyện Thanh Quan), Thi chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
- (Nguyễn Khuyến), Rằm -> Văn học dân tộc tập trung xây dựng một đạo tháng giêng của Bác. lí làm người tốt đẹp. 3. - Thể hiện qua ý thức xây dựng và bảo vệ nền độc lập, tự chủ về lãnh thổ (Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo ). - Lòng yêu nước thể hiện qua tình yêu quê hương, lòng căm thù giặc, niềm tự hào dân tộc, lòng tự trọng danh dự quốc gia (Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo )., lòng căm thù quân xâm lược (Bình Ngô đại cáo, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ). Khẳng định truyền thống văn hoá, quyền lợi của nhân dân (Bình Ngô đại cáo) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Làm bài tập củng cố kiến thức b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Câu hỏi 1 : Nền văn học Việt Nam từ xa xưa đến nay về cơ bản ít sử dụng những loại chữ ? a. Chữ Quốc ngữ b. Chữ Hán c. Chữ Nôm d. Chữ tượng hình người Việt Cổ Câu hỏi 2: Nêu những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước ?
- c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập Câu 1: d Câu 2: Lòng yêu nước thể hiện qua: - Tình yêu quê hương, - Lòng căm thù giặc - Niềm tự hào dân tộc, lòng tự trọng danh dự quốc gia - Lòng căm thù quân xâm lược d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng quan văn học Việt Nam c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Văn học Việt Nam Văn học dân gian Văn học viết Văn học Văn học trung đại hiện đại (Từ TK (Từ X đến đầuTK hết TK XX đến XIX) hết TK XX)
- d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập và đọc thêm TLTK - Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ PHÊ DUYỆT (TTCM) Dương T. Kim Tuyến Ngày soạn: 30/08/2021 Ngày dạy: Tiết 3: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A-MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về các nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh , nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
- 2. Kĩ năng: - Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong 1 hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp. 3. Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ. B-PHƯƠNG TIỆN GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo C- Phương pháp thực hiện Gv kết hợp phương pháp đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm - GV: Trong cuộc sống con người thường sử dụng những phương tiện gì để giao tiếp ? - HS: Giao tiếp có thể tiến hành qua: ngôn ngữ, cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, hệ thống tín hiệu. - GV: Vậy phương tiện giao tiếp phổ biến nhất, quan trọng nhất là phương tiện nào? - HS: Phương tiện ngôn ngữ. - GV : Trong cuộc sống hằng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan trọng, đó là ngon ngữ. Không có ngôn ngữ thì không có kết quả của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào. Bởi giao tiếp luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp. Để thấy được điều đó, chúng ta tìm hiểu bài : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến I, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. thức mới 1, Khái niệm: GV yêu cầu hs đọc văn bản(nhắc H chú ý a, Khảo sát ngữ liệu 1(Sgk-14) về ngữ điệu, giọng nói của các nhân vật, sự khác biệt giữa các loại câu nghi vấn, cầu - Các nhân vật giao tiếp gồm: khiến, cảm thán ) +,Vua nhà Trần (người lãnh đạo tối cao của GV sdụng các câu hỏi a, d, e-> phân tích để đất nước) hình thành khái niệm +, Các bô lão ( đại diện cho các tầng lớp nhân ?Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi dân) lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? = > quan hệ : vua- tôi -> ngôn ngữ giao tiếp Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau ra cũng có nét khác nhau: các từ xưng hô (bệ hạ) sao? Căn cứ nhận biết? các từ thể hiện thái độ (xin , thưa) các câu nói HS trả lời: tỉnh lược chủ ngữ trong giao tiếp trực diện. - Hoàn cảnh: đất nước có giặc ngoại xâm. ?Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn - Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình cảnh nào và hướng vào nội dung gì? đất nước và bàn bạc sách lược đối phó. - Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc. ?Mục đích của cuộc giao tiếp? Cuộc giao Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống nhất hành tiếp có đạt được mục đích ko? động “ đánh’’ -> đạt mục đích. b, Kết luận chung +, Là hoạt động trao đổi thông tin của con ?Từ ngữ liệu trên, em hiểu thế nào là hoạt người trong xã hội. động giao tiếp. +, Tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói và viết ) +, Mục đích: nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động
- =>Đảm bảo đạt được mục đích giao tiếp 2. Quá trình hoạt động giao tiếp ? Trong quá trình hoạt động giao tiếp, chúng a, Khảo sát ngữ liệu. ta phải chú ý đến điều gì? - Các nhân vật lần lượt đổi vai cho nhau -> Khi người nói(viết) tạo ra văn bản nhằm G yêu cầu hsinh qsát lại ngữ liệu 1. biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành các hoạt động ? Trong HĐGT trên các nhân vật giao tiếp nghe(đọc) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó. lần lượt đổi vai cho nhau ntnào? Qua vdụ, em có nhận xét gì? b, Kết luận. ? Vậy mỗi HĐGT gồm mấy quá trình? - Mỗi HĐGT gồm 2 quá trình: Những quá trình đó quan hệ với nhau ntnào? +, Tạo lập vbản. ? Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy cho biết HĐGT +, Lĩnh hội vbản bằng ngôn ngữ có sự chi phối của những nhân tố nào?Muốn xác định các nhân tố đó -> qhệ tương tác cần trả lời những câu hỏi gì? 3. Các nhân tố của hoạt động giao tiếp. - Nhân vật giao tiếp. - Hoàn cảnh giao tiếp. - Nội dung giao tiếp. - Mục đích giao tiếp. ? Những điều cần ghi nhớ qua bài học? - Phương tiện và cách thức giao tiếp. Hs đọc sgk 4. Ghi nhớ. (Sgk -15) Hoạt động 3. Hoạt động thực hành GV hướng dẫn hsinh làm bài tập. II. Luyện tập. - tổ chức hsinh thảo luận theo nhóm( tổ)- 3 Khảo sát ngữ liệu 2 ( Sgk- 13) nhóm. Bài : Tổng quan văn học Việt Nam. +, Nhóm 1: câu a,b. - Nhóm 1: +, Nhóm 2: câu c,d
- +, Nhóm 3: câu e. +, Nhân vật giao tiếp: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời, hsinh . tác giả Sgk( người viết): lứa tuổi cao hơn, khác nhận xét, bổ sung -> G hướng dẫn có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao hơn, có nhanh ý cơ bản cần đạt. nghề nghiệp là nghiên cứu và gdạy vhọc. . học sinh lớp 10(người đọc): trẻ tuổi hơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn. +, Hoàn cảnh giao tiếp: nền gdục quốc dân, trong nhà trường. - Nhóm 2: GV gọi 1hsinh lên bảng làm, dưới lớp làm +, Nội dung giao tiếp: đề tài Tổng quan ra vở-> gọi hsinh khác nhận xét, bổ sung-> VHVN, gồm những vấn đề cơ bản: GV sửa chữa. . Các bộ phận hơp thành của VHVN. . Quá trình phát triển của VH viết VN. . Con người VN qua VH. +, Mục đích giao tiếp: . Người viết: trình bày 1 cách tổng quan 1 số vấn đề cơ bản về VHVN cho hs lớp 10. . Người đọc: tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN, rèn luyện và nâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng vhọc, - Nhóm 3: +, Phương tiện và cách thức giao tiếp: . Thuật ngữ vhọc. . Các câu văn mang đặc điểm của vbản khoa học: cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần nhưng mạch lạc, chặt chẽ.
- . Kết cấu vbản: mạch lạc, rõ ràng, có hệ thống đề mục lớn nhỏ. HS lần lượt phân tích các nhân tố của hoạt Hoạt động 4. Hoạt động ứng dụng động giao tiếp trong bài ca dao : Phân tích các nhân tố giao tiếp được thể hiện - Nhân vật giao tiếp. trong bài ca dao sau: - Hoàn cảnh giao tiếp. Bây giờ mận mới hỏi đào - Nội dung giao tiếp. Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? - Mục đích giao tiếp. Mận hỏi thì đào xin thưa - Phương tiện và cách thức giao tiếp. Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào 4. Củng cố: - Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Hai quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 5. Dặn dò - Nắm vững lí thuyết và hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam.theo câu hỏi trong sách giáo khoa PHÊ DUYỆT (TTCM) Dương T. Kim Tuyến

