Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 83, Đọc văn: Trao duyên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 83, Đọc văn: Trao duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_10_tiet_83_doc_van_trao_duyen.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 83, Đọc văn: Trao duyên
- Ngày soạn: 13/05/2020 Ngày dạy: 19/5/2020 Tiết 83. Đọc văn: TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm . 2. Kĩ năng:Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. 3. Tư duy, thái độ, phẩm chất: Trân trọng Nguyễn Du và giá trị văn chương cổ. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ. B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích 12 câu thơ đầu của đoạn tríchTrao duyên. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.Hoạt động: Khởi động Mộng Liên Đường chủ nhân đã khái quát về thân thế Thúy Kiều: “Khi lai láng tình thơ, người tựa án khen tài châu ngọc; khi duyên ưa kim cải non biển thề bồi; khi đất nổi ba đào, của nhà tan tác; khi lầu xanh, khi rừng tía cõi đi về nghĩ cũng chồn chân; khi kinh kệ, khi can qua, mùi từng trải nghĩ càng tê lưỡi ”. Thật vậy, Thúy Kiều đã phải trải qua hầu hết những đau khổ của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến: gia đình li tán, tình yêu tan vỡ, làm gái thanh lâu, làm nô tì, làm vợ lẽ,
- tu hành bất đắc chí và rồi ko chồng ko con giữa 30 tuổi đời. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích Trao duyên để thấu hiểu nỗi đau vì bi kịch tình yêu tan vỡ của nàng. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức I.Đọc- hiểu chung: mới 1.Vị trí đoạn trích: - Thuộc phần 2 của tác phẩm: Gia biến và lưu Gv tóm lược những sự việc chính lạc. trước đoạn trích: Bọn sai nha gây nên - Từ câu 723- 756/ 3254 câu lục bát. vụ án oan trái đối với gia đình Kiều 2. Bố cục: 3 phần. khiến nàng buộc phải hi sinh mối tình + P1: 12 câu đầu Thúy Kiều tìm cách thuyết với Kim Trọng, bán mình để có tiền phục, trao duyên cho Thúy Vân. chuộc cha và em khỏi đòn tra khảo dã + P2: 14 câu tiếp Thúy Kiều trao kỉ vật cho man. Việc bán mình thu xếp xong em và dặn dò em. xuôi, Kiều ngồi thao thức trắng đêm + P3: 8 câu còn lại Tâm trạng đau đớn, tuyệt nghĩ đến thân phận và tình yêu lỡ dở vọng của Thúy Kiều. của mình. Nàng khẩn khoản nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim II. Đọc- hiểu văn bản: 1. 12 câu đầu: Theo dõi câu chuyện Thúy Kiều - * 2 câu đầu: hoàn cảnh đặc biệt khác thường. Thúy Vân, có thể ngắt dòng tâm sự của - Cậy nhờ (cậy- thanh trắc âm điệu nặng nề Thúy Kiều thành mấy chặng nhỏ để dễ gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói; nhờ- thanh phân tích? bằng). Gv dẫn dắt: Sau khi chấp nhận bán hàm ý hi vọng tha thiết của một lời trăng trối, mình làm lẽ Mã Giám Sinh với giá có ý tựa nương, gửi gắm, vật nài, tin tưởng nơi “vàng ngoài bốn trăm”, “việc nhà đã quan hệ ruột thịt. Nàng dùng từ này vì việc nàng tạm thong dong”, Thúy Kiều “Một cậy nhờ vừa đột ngột vừa rất quan trọng với cả mình nàng ngọn đèn khuya/ áo dầm hai người. giọt lệ, tóc xe mái sầu”, “Thúy Vân - Chịu nhận (tự nguyện). chợt tỉnh giấc xuân/ Dưới đèn ghé nài ép, bắt buộc, không nhận không được. xuống ân cần hỏi han”. Lúc này, Thúy - Lạy thái độ kính cẩn với người bề trên hoặc Kiều mới bộc lộ hết tâm sự, ý nguyện với người mình hàm ơn. của mình với em. - Thưa thái độ kính cẩn, trang trọng - Đọc hai câu đầu, em thấy trong lời Hoàn cảnh đặc biệt khác thường: Kiều là của Thúy Kiều (1 người chị) nói với người phiền lụy, mang ơn chính người em gái Thúy Vân (1 người em) có gì khác ruột của mình. thường? Điều đó dự cảm cho Thúy
- Vân thấy hoàn cảnh, tâm lí đặc biệt ntn của người chị? Gợi mở: Những nét nghĩa của từ “cậy”, “chịu lời”, “lạy”, “thưa” có gì khác thường? Có thể thay từ “cậy” bằng “nhờ”, “chịu” bằng “nhận” ko? Vì sao? Gv dẫn dắt: 10 câu tiếp là câu chuyện * 10 câu tiếp: cần nói và ước nguyện của Kiều. Ngay - Tương tư: tình yêu nam nữ; “gánh tương tư” sau thái độ khẩn thiết yêu cầu ở hai câu người xưa xem tình yêu là một gánh nghĩa vụ, trên, Thúy Kiều đưa ra ước nguyện của gánh nặng, chữ tình đi liền với chữ nghĩa, giữa mình: mong Thúy Vân thay mình nối những người yêu nhau có mối duyên tiền định, duyên cùng Kim Trọng giải thích sẵn có từ kiếp trước. ngay cho thái độ khẩn khoản, nhún Câu 3 sự dang dở, tình yêu tan vỡ. mình, kính cẩn với Thúy Vân rất khác - Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim - Kiều thường ở trên. cách nói nhún mình. trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi - Trong 4 câu “Kể từ vẹn hai”, Thúy của em. Kiều nói đến điều gì? Nàng đã thuyết - Mặc em phó mặc, ủy thác vừa có ý mong phục em bằng những lí lẽ ntn? muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời. Câu 3- 4: Thúy Kiều mong muốn, ép buộc Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng. ? Hãy phát hiện nội dung chính từ câu - Câu 5 8: kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu 5- 8. của Kiều- Kim. ? Hãy phát hiện nội dung chính từ câu - Câu 9 12: lời thuyết phục Thúy Vân của Kiều 9- 12. + Ngày xuân phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ ? Lời thuyết phục Thúy Vân của Kiều tuổi trẻ. có gì đáng chú ý. Lí do thứ nhất: Thúy Vân còn trẻ. ? Tìm các lý do Kiều đưa ra để thuyết + Tình máu mủ tình cảm chị em ruột thịt. phục Vân. + Lời nước non lời nguyện ước trong tình yêu. Lí do thứ hai: Viện đến tình cảm chị em ruột thịt, Kiều mong Vân thay mình trả nghĩa với chàng Kim. + Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” chỉ cái chết. Lí do thứ ba: Được vậy thì Kiều có chết cũng được mãn nguyện, thơm lây vì em đã giúp mình sống trọn nghĩa với chàng Kim. Phẩm chất của Thúy Kiều:
- - Qua lời thuyết phục Thúy Vân của + Sắc sảo khôn ngoan. Thúy Kiều, em thấy nàng là người có + Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân phẩm chất gì đặc biệt? mình đức hi sinh, lòng vị tha. Hs thảo luận, phát biểu. Gv nhận xét, bổ sung: Qua cách nói, lập luận chặt chẽ, hợp lí, đạt tình của Thúy Kiều, chúng ta thấy ở nàng vẻ sắc sảo khôn ngoan ngay cả trong bi kịch lớn nhất của đời mình. Đồng thời, nàng cũng luôn là người nghĩ cho người khác đến quên bản thân mình III.Hoạt động: Thực hành Qua lời thuyết phục Thúy Vân của Thúy Kiều, ta thấy Kiều là người có phẩm chất gì đáng quý. IV.Hoạt động: Vận dụng - mở rộng (Về nhà làm) Viết 1 đvăn ngắn nói về phẩm chất đáng quý của nv TKiều. D.CỦNG CỐ: Thúy Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân. (Phân tích 12 câu thơ đầu). E. HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI: Tiết 84 1) Ở 14 câu tiếp theo Thúy Kiều đã trao những kỉ vật tình yêu nào cho Thúy Vân? Chúng có giá trị vật chất gì nhiều với người ngoài cuộc ko? Với Kiều, chúng có giá trị ntn? Tâm trạng của nàng được bộc lộ ntn? - Kiều trao những kỉ vật: + Chiếc vành. + Bức tờ mây. Với người ngoài cuộc: ko có giá trị vật chất đáng kể. Với Thúy Kiều:quý giá, gợi tình cảm sâu nặng,lời thề ước thiêng liêng của Kim Trọng – T. Kiều. - Tâm trạng của nàng được bộc lộ: Trao kỉ vật cho em, lí trí Kiều bảo phải trao nhưng tình cảm thì muốn níu giữ. Biết bao giằng xé trong hai chữ “của chung” ấy.
- Biết bao tiếc nuối, đớn đau. Nàng tự nhận mình là “người mệnh bạc”- người có số phận bất hạnh. 2) Từ câu 15-24 em hãy tìm những từ ngữ chỉ ý thức hiện tại phũ phàng của Kiều? Các từ: ngày xưa, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, thác oan. 3) Em có nhận xét gì về mối tình giữa Kim Trọng và T. Kiều. Một tình cảm bền chặt, thủy chung, mãnh liệt. 4) Phân tích 8 câu cuối và khái quát tâm trạng của Kiều. Tình yêu mãnh liệt nhưng sự chia biệt là vĩnh viễn. Nàng đau đớn tuyệt vọng và nhận mình là người phụ bạc chàng Kim.
- Ngày soạn: 13/05/2020 Ngày dạy: 19/5/2019 Tiết 84. Đọc văn: TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm . 2. Kĩ năng:Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. 3. Tư duy, thái độ, phẩm chất: Trân trọng Nguyễn Du và giá trị văn chương cổ. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ. B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích 12 câu thơ đầu của đoạn tríchTrao duyên. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.Hoạt động: Khởi động Sau khi trao kỉ vật xong, kiều càng đau khổ,não Trao kỉ vât tình yêu của mình cho nề bởi nỗi xót xa tiếc nuối cho 1 mối tình trong Thúy Vân xong,tâm trạng của Thúy sáng,thơ mộng bị tan vỡ Kiều có hoàn toàn thanh thản không? Vì sao? Hoạt động 2. Hình thành kiến thức II. Đọc- hiểu văn bản: mới 1) 12 câu thơ đầu: -Thúy Kiều trao những kỉ vật tình yêu 2) 14 câu tiếp: (chiếc vành, bức tờ mây) cho Thúy * Câu 13 - 14: Vân. Chúng có giá trị vật chất gì nhiều - Thúy Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân: với người ngoài cuộc ko? Với Kiều, Chiếc vành, bức tờ mây. chúng có giá trị ntn? Nhận xét về các Với người ngoài cuộc: ko có giá trị vật chất từ “của chung”, “của tin”? đáng kể.
- Hs thảo luận, phát biểu. Với Thúy Kiều: quý giá, gợi tình cảm sâu nặng, lời thề ước thiêng liêng của Kim- Kiều. Gv nhận xét, bổ sung. - Của chung của Kim, Kiều. nay còn là của Vân. tiếc nuối, đau đớn. Kiều chỉ có thể trao duyên (nghĩa) nhưng tình ko thể trao ko thanh thản nghĩ đến cái chết. - Của tin: phím đàn, mảnh hương nguyền những vật gắn bó, gợi tình yêu Kim- Kiều. Trao kỉ vật cho em, lí trí Kiều bảo phải trao nhưng tình cảm thì muốn níu giữ. Biết bao giằng xé trong hai chữ “của chung” ấy. Biết bao tiếc nuối, đớn đau. Nàng tự nhận mình là “người mệnh bạc”- người có số phận bất hạnh. Nàng chỉ có thể phó thác cho Vân việc nối mối duyên dang dở với Kim Trọng để trả nghĩa cho chàng chứ ko thể trao tình yêu. Nên sau khi trao kỉ vật, trao duyên rồi nhưng nàng ko tìm được sự thanh thản. Nàng coi mình như đã chết * Câu 15-24: - Cảnh sum họp của Kim Trọng - Thúy Vân Linh hồn cô độc, bất hạnh của Thúy Kiều. - Phân tích cách cảm nhận thời gian tình yêu thủy chung, mãnh liệt. của Kiều qua các trạng từ ngày xưa, ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của Thúy bây giờ? Tâm trạng của nàng được bộc Kiều. lộ ntn? - Ngày xưa thời gian quá khứ xa xôi thời gian tâm lí, chia cuộc đời Kiều làm hai mảng đối ? Phân tích và cảm nhận của em từ câu lập: 15-24. Quá khứ Hiện tại - Từ dự cảm về một tương lai ảm đạm, hạnh phúc> < thảm rực khốc rỡ. Quá khứ đã trở thành ảo ảnh vô cùng xa xôi. ? Hàng loạt những từ nói về cái chết đã - Hàng loạt những từ nói về cái chết: hồn, nát thể hiện tâm trạng ra sao của Kiều. thân bồ liễu, dạ đài, thác oan nỗi đau đớn tuyệt vọng và dự cảm tương lai bất hạnh của Kiều.
- “Mất người thác oan” Kiều vẽ ra viễn cảnh tương lai đối lập giữa một bên là cảnh sum vầy ? Em có nhận xét gì về mối tình giữa của Kim Trọng - Thúy Vân với một bên là linh Kiều và Kim Trọng. hồn cô độc, bất hạnh của nàng. Vậy là dù có chết Gv liên hệ đến câu chuyện về anh nàng vẫn ko quên được mối tình với chàng Kim. Trương Chi (giải thích câu “Dạ đài Nói cách khác đó là một tình cảm bền chặt, thủy thác oan”). Trương Chi còn tìm được chung, mãnh liệt. Nàng ý thức ngày càng rõ hơn sự đồng cảm của Mị Nương sau khi về bi kịch của mình nên đã chuyển từ đối thoại chàng chết nhưng với Kiều bi kịch tình sang độc thoại nội tâm. Trong khi dự cảm về yêu ko được giải quyết vì đó mới chỉ viễn cảnh tương lai mình phải chết oan, chết hận, là ảo giác của mai sau. hồn tả tơi bay vật vờ trong gió, ko siêu thoát được, nhưng vẫn mang nặng lời thề, Kiều như càng dần quên sự có mặt của em để độc thoại. 3) 8 câu cuối: ? Ở 8 câu thơ cuối Kiều đã ý thức về - Ý thức về hiện tại: Bây giờ thực tại ntn? Tìm những chi tiết, hình + Trâm gãy bình tan. ảnh cụ thể. + Phận bạc như vôi. + Nước chảy, hoa trôi. Những thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người. - Hàng loạt các câu cảm thán: tình yêu mãnh liệt sự chia biệt vĩnh viễn. ? Tìm các câu cảm thán thể hiện tình nỗi đau đớn, tuyệt vọng đến mê sảng. yêu mãnh liệt nhưng sự chia biệt là -“Ngườimệnh bạc”(phần trên) người phụ bạc. vĩnh viễn của nàng Kiều. - “Lạy” (lạy tình quân) tạ vĩnh biệt. - Hai lần gọi tên Kim Trọng tức tưởi, nghẹn ngào, đau đớn đến mê sảng. Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều ? Kiều đã gọi tên KTrọng mấy lần. đến người khác đức hi sinh cao quý. Gọi như vậy nhằm mục đích gì? 8 câu cuối, Kiều chuyển hẳn sang độc thoại nội tâm mang tính chất đối thoại với người vắng mặt (Kim Trọng). Hàng loạt các câu cảm thán gợi tình yêu mãnh liệt nhưng sự chia biệt là vĩnh viễn. Bi kịch càng lên cao, Kiều càng đau đớn, tuyệt vọng đến mê sảng, quên cả ý tứ để chuyển ? Em hãy nêu khái quát nội dung của sang nói với người vắng mặt là chàng Kim. 8 câu thơ cuối .
- Thúy Kiều từ chỗ nhận mình là người mệnh bạc, giờ lại tự nhận là người phụ bạc chàng Kim. Vì vậy, đang độc thoại, nàng quay sang đối thoại Gv thuyết trình tưởng tượng với Kim Trọng, gọi tên chàng trong đớn đau đến mê sảng. Cái lạy ở đây khác với cái lạy ở phần đầu. Kiều nhận tất cả lỗi về mình nhưng nào nàng có lỗi gì đâu. Những dòng tiếp Gv thuyết trình, nhấn mạnh và khẳng đoạn trích này, chúng ta còn thấy nàng đau đớn, định lại tuyệt vọng đến ngất đi: “Cạn lời hồn ngất máu Hs đọc và học phần ghi nhớ (sgk). say/ Một hơi lặng ngắt, đôi tay giá đồng” - GV khẳng định lại: Đoạn trích thuộc đề tài truyền thống: tình yêu tan III. Tổng kết: vỡ. “Trăm năm đành lỗi hẹn hò/ Cây 1. Nội dung: SGK. đa bến cũ con đò khác đưa”; “Tóc 2. Nghệ thuật: SGK. mai sợi ngắn, sợi dài/ Lấy nhau chảng đặng, thương hoài ngàn năm” Nguyễn Du đã thể hiện thành công bằng tài năng và tấm lòng nhân đạo sâu sắc. III. Hoạt động: Thực hành Phân tích tâm trạng của Kiều ở 8 câu cuối. IV.Hoạt động: Vận dụng - mở rộng (Về nhà làm) Viết 1 đoạn văn ngắn khái quát tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên cho em. D.CỦNG CỐ: - Tâm trạng của Kiều ở 14 câu tiếp theo. - Tâm trạng của Kiều ở 8 câu cuối. - Nội dung chính của đoạn trích. - Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích.
- E. HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI: Tiết 85 1) Hãy xác định vị trí của đoạn trích. - Thuộc phần: Gia biến và lưu lạc. - Từ câu 1229-1248. 2) Hãy xác định bố cục của đoạn trích: Chia 2 phần: - 4 câu đầu: hoàn cảnh sống của Thúy Kiều. - 16 câu thơ còn lại: Tâm trạng và nỗi niềm của Thúy Kiều: 3) Nêu các nội dung chính cần tìm hiểu trong đoạn trích. - Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh. - Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu xanh. 4) Nêu những đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. - Ước lệ tượng trưng, đối xứng, điệp từ, điệp ngữ. - Tả cảnh ngụ tình. 5) Nêu ý nghĩa của văn bản: Nỗi thương thân xót phận và ý thức cao về nhân phẩm của nhân vật. PHÊ DUYỆT (TTCM, BGH)

