Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 32, Đọc văn: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 32, Đọc văn: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_10_tiet_32_doc_van_khai_quat_van_hoc_viet_na.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 32, Đọc văn: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
- Ngày soạn: 6/11/2016. Ngày dạy: 11/11/2016 Tiết 32 - Đọc văn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX A.Mục đích yêu cầu: Giúp hs: - Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VHVN từ thế kỉ X- XIX. - Có kĩ năng phân tích, tổng hợp, phát hiện và chứng minh các luận điểm của bài văn học sử một cách hệ thống. - Có lòng yêu mến, trân trọng di sản VH dân tộc. - Trọng tâm kiến thức: Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật từ thế kỷ X đến hết thế kỷ thứ XIX. B. Phương tiện , đồ dùng dạy học: - Phương tiện: SGK, SGV, các tài liệu TK khác. - Đồ dùng: Bảng phụ ( Bài tập củng cố, sơ đồ tư duy khái quát về VHTĐVN). C. Phương pháp dạy: GV tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phương pháp: phát vấn, gợi mở, giảng bình, trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niệm về VHTĐ . Kể tên các giai đoạn phát triển của VH từ thế kỷ X đến hết thế kỷ thứ XIX. Nêu các nội dung chủ yếu được đề cập đến trong VHTĐ. - Kiểm tra vở soạn của 03 HS. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc. Từ đây, nước Đại Việt bắt đầu xây dựng chế độ PK độc lập tự chủ. Bên cạnh dòng VHDG, VH viết bắt đầu hình thành và phát triển. Nền VHVN từ thế kỉ X- XIX được gọi là VH trung đại. Vậy diện mạo của nền VH ấy ntn? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát VHVN từ thế kỉ X-XIX.
- * Hoạt động 1: Nội dung ( Đề mục) III. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX - Trọng tâm kiến thức: Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự. -Phương pháp: Phát vấn, trao đổi thảo luận, bình giảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt GV: Trên cơ sở HS đã III. Những đặc điểm lớn về nội chuẩn bị ở nhà, dùng dung của VH từ TK X đến hết phương pháp phát vấn và TK XIX: diễn giảng giúp HS xác 1. Chủ nghĩa yêu nước: định nội dung chính theo - Vị trí: Là nội dung lớn, xuyên hệ thống SGK. suốt trong VHTĐ. Về nội dung văn học từ HS trả lời các đặc - Đặc điểm: X– XIX có những đặc điểm + Gắn với tư tưởng “ trung quân điểm gì? ái quốc”. CNYN có những biểu hiện + Gắn với truyền thống yêu nào? HS trả lời các biểu nước của dân tộc (cội nguồn là - Gợi cho HS nhớ những hiện của CN yêu nước VHDG). tác phẩm đã học ở THCS được thể hiện trong - Biểu hiện: ( Sông núi nước Nam - thời bình cũng như + Ý thức độc lập tự chủ, tự LTK ; Hịch tướng sĩ - trong thời chiến. cường, tự hào dân tộc. TQT; BNĐC – NT ) + Lòng căm thù giặc, xót xa bi tráng lúc nước mất nhà tan. + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù. + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước. + Trách nhiệm khi xây dựng HS thảo luận, trả lời. đất trong thời bình. + Tình yêu thiên nhiên. - Âm hưởng: + Hào hùng khi đất nước có giặc HS liệt kê những ngoại xâm. ? CNYN trong VHTĐ có tác giả, tác phẩm tiêu + Bi tráng khi nước mất nhà tan. những âm hưởng nào biểu mà em đã được + Thiết tha khi đất nước hòa học bình. - Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK.
- ? Nêu 1 vài tác giả, tác Hs trả lời phẩm tiêu biểu mà em đã 2. Chủ nghĩa nhân đạo: được học - Vị trí: Cũng là nội dung lớn, xuyên suốt VHTĐ. - Bắt nguồn từ: ? CNNĐ được bắt nguồn + Truyền thống nhân đạo của từ đâu người VN. ? CNNĐ chịu ảnh hưởng Hs trả lời những biểu + Từ cội nguồn củaVHDG. tác động tích cực của hiện của CNNĐ trong + Chịu ảnh hưởng tác động tích những tư tưởng nào? văn học trung đại cực của tư tưởng Phật giáo, Nho giáo , Đạo giáo. - Biểu hiện: + Lòng thương người với lối sống “ thương người như thể Nêu những biểu hiện của thương thân ”. CNNĐ trong văn học + Nguyên tắc đạo lí, thái độ trung đại? ứng xử đẹp. - Gợi cho HS nhớ những + Lên án tố cáo những thế lực tác phẩm đã học ở THCS tàn bạo chà đạp con người. ( Hồ Xuân Hương , truyện + Khẳng định đề cao phẩm Kiều ) chất tài năng, những khát vọng chân chính ( quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do, công lí, chính nghĩa ) của con ngườ.i + Cảm thông chia sẻ với số * BT củng cố: Bảng phụ Hs trả lời khái niệm phận bất hạnh của con người. Gv gọi 2 Hs lên bảng làm cảm hứng thế sự - Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: GV nhận xét và khẳng SGK định lại 3. Cảm hứng thế sự: - GV giảng khái niệm: - Khái niệm cảm hứng thế sự: cảm hứng thế sự và dẫn HS trả lời Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về chứng ví dụ: cuộc sống con người, về việc “ Ba vạn sáu ngàn ngày đời. là mấy Cảnh phù du trông thấy Hs lắng nghe cũng nực cười” ( CBQ) - Nội dung: Tác giả hướng tới ? Nêu nội dung biểu hiện hiện thực cuộc sống, xã hội của cả hứng thế sự đương thời để ghi lại “ những điều trông thấy”( XH thối nát). + Viết về nhân tình thế thái:
- Gv giảng các dẫn chứng Nguyễn Bỉnh Khiêm. minh họa + Đời sống nông thôn:NK Khuyến + Xã hội thành thị: Trần Tế Xương. * Hoạt động 2: Nội dung (Đề mục) Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X- hết XIX: - Trọng tâm kiến thức: Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X- hết XIX. - Phương pháp: Phát vấn, giảng bình. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HS trả lời kn: Sự qui IV. Những đặc điểm lớn về định chặt chẽ theo nghệ thuật của văn học từ khuôn mẫu X- hết XIX: HS lắng nghe tác 1. Tính qui phạm và sự phá giả tài năng: vừa vỡ tính qui phạm: - Giảng khái niệm: tính qui tuân thủ vừa phá vỡ - Sự qui định chặt chẽ phạm tính qui phạm, phát theo khuôn mẫu: thiên về ước huy cá tính sáng tạo. lệ , tượng trưng. - Tác giả tài năng: vừa - Dẫn chứng: Thu vịnh, thu tuân thủ vừa phá vỡ tính qui điếu, thu ẩm tính qui phạm, phát huy cá tính sáng phạm, phá vỡ tính qui tạo. phạm 2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị: Thế nào là tính trang nhã, HS trả lời: - Hướng tới vẻ tao nhã, mỹ bình dị ? Lấy d/c ? - Hướng tới vẻ tao lệ trang trọng cao cả. nhã, mỹ lệ trang - Có xu hướng đưa văn học trọng cao cả. gần với đời sống hiện tực, tự - Có xu hướng đưa nhiên , bình dị. văn học gần với đời sống hiện tực, tự nhiên , bình dị. 3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước Quá trình tiếp thu và ảnh HS trả lời: ngoài: hưởng VHNN như thế nào? - Tiếp thu tinh hoa - Tiếp thu tinh hoa văn học văn học Trung Trung Quốc.
- Quốc. - Dân tộc hoá: Sáng tạo - Dân tộc hoá: chữ Nôm, Việt hoá thơ Sáng tạo chữ Nôm, Đường luật thành thơ Nôm Việt hoá thơ Đường Đường luật, sáng tạo các thể luật thành thơ Nôm thơ dân tộc ( lục bát, song Đường luật, sáng tạo thất lụt bát, hát nói) sử dụng các thể thơ dân tộc ( lời ăn tiếng nói nhân dân lục bát, song thất lụt trong sáng tác. bát, hát nói) sử dụng VHTĐ phát triển gắn bó lời ăn tiếng nói nhân với vận mệnh đất nước và dân trong sáng tác. nhân dân, tạo cơ sở vững VHTĐ phát chắc cho sự phát triễn của triễn gắn bó với vận văn học thời kì sau. mệnh đất nước và nhân dân, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triễn của văn học thời kì sau. - Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. =>Ghi nhớ: SGK =>Ghi nhớ: SGK GV treo sơ đồ tư duy khái quát về VHTĐVN cho HS theo dõi. E.CỦNG CỐ: - Những đặc điểm lớn về nội dung của VH từ thế kỉ X– XIX. - Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VH từ thế kỉ X– XIX. - Chứng minh những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VH từ thế kỉ X– XIX trong các tác phẩm đã được học ở bậc THCS - Phần kết luận trong SGK. G.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI: Tiết 33
- 1) Nêu khái niệm NNSH: Là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thong tin trao đổi ý nghĩ tình cảm .đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. 2) Nêu các dạng biểu hiện của PCNNSH. - Dạng nói - Dạng viết - Dạng lời nói tái hiện. 3) Xem trước BT trong SGK. 4) Tìm những đoạn văn có sử dụng PCNN sinh hoạt trong các tác phẩm được học ở bậc THCS. - Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng - Làng – Kim Lân PHÊ DUYỆT Ngày soạn: 9/11/2016 Ngày dạy: 15/11/2016 Tiết 48: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh: + Nhận biết thể và loại trong văn học. + Hiểu khái quát đặc điểm của thể loại văn học: Thơ. + Vận dụng hiểu biết để đọc văn. 2. Kĩ năng: - Nhận diện đặc trưng của thể loại thơ. - Phân tích, bình giá tác phẩm thơ, theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ. * Trọng tâm KT: Thể loại thơ II. PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG: * Phương tiện: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1. - Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1. - Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
- - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1. - Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1. - Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1. * Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn bài của 4 HS 3. Tiến trình bài dạy: Truyện, thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung. Vậy, truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu. *Hoạt động 1: . Quan niệm chung về loại thể văn học - Trọng tâm KT: Loại, thể. - Phương pháp: Phát vấn,giảng bình HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Khái quát *Quan niệm chung về loại thể văn Gv gọi HS đọc phần đầu trong SGK học: và phát vấn Cơ sở chung để phân chia loại thể + GV: Quan niệm về cách phân văn học là dựa vào phương thức ( chia thể loại có từ lúc nào? Có một cách thức phản ánh hiện thực, tình hay nhiều quan điểm? cảm của tác phẩm ). + HS:suy nghĩ, trả lời. - Loại: G v định hướng, giảng cho Là phương thức tồn tại chung, là HS:hiểu: thời cổ đại đã có sự phân loại hình, chủng loại. Tác phẩm văn chia. Hiện có nhiều quan niệm. học được chia làm 3 loại: + GV: Loại là gì? Ví dụ? Đặc trưng của loại? Có mấy loại hình văn học? Trữ tình Tự sự Kịch + HS: trả lời có 3 loại. Bộc lộ Kể lại Thông + GV: định hướng có thể chia 3 tình cảm, ( miêu tả) qua lời hoặc 4 loại đêu được. cảm xúc, trình tự thoại, tâm trạng các sự hàng động con việc, có của các GV trình chiếu nội dung trên máy người: nhân vật. nhân vật
- chiếu để HS theo dõi - Ca dao - Truyện. để thể - Thơ -Tiểu hiện mâu thuyết thuẫn, - Bút ký xung đột: - Phóng sự - Kịch dân - Kí sự. gian - Tùy bút. - Kịch cổ điển -Kịch hiện đại - Bi kịch. - Hài kịch. Ngoài ra còn có một thể loại khác: Văn nghị luận. + GV: Thể là gì? Mối quan hệ với ( chính trị xã hội, văn hóa.) loại? Căn cứ để phân chia các thể? - Thể: Trong từng loại hãy nêu một số thể + Là hiện thực hóa của loại, nhỏ hơn chủ yếu? loại. + Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài; đề tài; cấu trúc; tính chất mâu thuẫn; cảm hứng chủ đạo + Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận. ( chính trị xã hội, văn hóa.) * Hoạt động 2: Thể loại thơ. -Trọng tâm KT: Đặc trưng của thơ - Phương pháp:Gợi mở,giảng bình HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT *H Đ 2: Tìm hiểu thể loại thơ. I. Thể loại thơ: 1. Khái lược về thơ: Thơ là gì? * Ra đời: từ rất sớm. Thơ khởi phát tự lòng người ( Lê Quí * Khái niệm: chưa có sự thống nhất. Đôn ). * Đặc trưng của thơ: - Nội dung cơ bản của thơ là chất trữ Thơ có những đặc trưng gì? Thơ tình: phân biệt với các thể loại khác nhờ + Gửi gắm tư tưởng, tình cảm, cảm những điểm nào? xúc, tâm trạng, là tiếng nói của tâm hồn con người.
- + Là những rung cảm , niềm cảm kích mãnh liệt về 1 sự việc hay con người trước cuộc sống. + Là những liên tưởng, tưởng tượng phong phú. + Thường chú trọng đến cái đẹp, phần thi vị của tâm hồn con người. + Nâng cao giá trị nhân cách thông qua sự lựa chọn cách sống cao thượng và có chiều sâu. ? Ngôn ngữ trong thơ thường có - Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, những đặc điểm gì? giàu nhịp điệu, hình ảnh sinh động, được tổ chức đặc biệt theo thể thơ. Người ta phân loại thơ như thế nào? * Phân loại thơ: - Phân loại theo nội dung biểu hiện có: + Thơ trữ tình + Thơ tự sự + Thơ trào phúng - Phân loại theo cách thức tổ chức có: + Thơ cách luật. ? Thơ đã đạt được những thàn tựu + Thơ tự do. ntn? + Thơ văn xuôi. * Thành tựu: Là 1 thể loại có nhiều thành tựu nhất trong các thể loại của ? Em có nhận xét khái quát ntn về VHVN. thể loại thơ => Thơ là sản phẩm của sự sáng tạo nghệ thuật được coi là xuất hiện gần như sớm nhất trong đời sống cảu loài người. Thơ tác động đến trí tuệ và tình cảm của con người thông qua những tưởng tượng mạnh mẽ, có sức khêu gợi lớn làm tăng sức mạnh cho + GV: Em có thích, có hay đọc thơ? con người. Em thường đọc thơ như thế nào? Nếu không có bài giảng của thầy cô, 2. Yêu cầu về đọc thơ: đọc một bài thơ lạ trên sách báo, em - Đọc kĩ tiểu dẫn. thường làm thế nào? Mức độ hiểu - Đọc kĩ văn bản.( đọc nhiều lần: đọc biết, cảm nhận và đánh giá của bản to, đọc thầm, đọc diễn cảm).
- thân ra sao? - Cảm nhận ý thơ qua từng dòng, + HS:trả lời. từng câu, từng từ, từng hình ảnh theo + GV: định hướng cho HS biết mạch cảm xúc. cách đọc một bài thơ theo SGK có - Phát hiện ra những ý thơ hay, giảng giải, nêu vd. những tình cảm cảm xúc trong bài GV trình chiếu cho HS tìm hiểu bài thơ. thơ “ Bánh trôi nước” của HXH. - Đánh giá, nhận xét chung về tư GV chia 6 nhóm HS ( mỗi nhóm 4-6 tưởng, nghệ thuật của bài thơ. HS) làm việc theo phương pháp dùng - Học thuộc lòng bài thơ. thẻ màu. Sau đó Hs tìm những người - Diễn xuôi bài thơ( nếu có thể). cùng thẻ với mình rồi lập thành nhóm mới và khái quát kiến thức bằng PP quy nạp . GV trình chiếu sơ đồ về những yêu cầu khi đọc thơ. IV. CỦNG CỐ: - Khái niệm loại và thể. - Những đặc trưng cơ bản của thơ. - Phân loại thơ. - Nêu yêu cầu về đọc thơ.
- VI-HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI MỚI: Tiết 49 1) Truyện khác thơ, tự sự khác trữ tình ở những điểm nào? Truyện phản ánh đời sống qua con người,hành vi,sự kiện có cốt truyện,nhân vật 2) Nêu những đặc trưng cơ bản của truyện là gì? Truyện không bị gò bó về thời gian, không gian.sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau 3) Người ta phân loại truyện ra sao? VHDG có nhiều loại truyện,VHTĐ có truyện viết bằng chữ Hán,và chữ Nôm. 4) Khi đọc truyện cần đảm bảo những yêu cầu riêng nào? -Tìm hiểu bối cảnh XH. - Diễn biến cốt truyện - Các nhân vật - Ý nghĩa tư tưởng của truyện . PHÊ DUYỆT (TTCM)

