Giáo án Lịch sử và GDCD Lớp 10 - Tuần 37 đến Tuần 41 - Nguyễn Thị Thanh Liễu

docx 37 trang Thanh Trang 13/09/2025 490
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử và GDCD Lớp 10 - Tuần 37 đến Tuần 41 - Nguyễn Thị Thanh Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_gdcd_lop_10_tuan_37_den_41_nguyen_thi_tha.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và GDCD Lớp 10 - Tuần 37 đến Tuần 41 - Nguyễn Thị Thanh Liễu

  1. Ngày soạn: 29/4/2020 Ngày dạy: 4/5/2020 TIẾT 44 tuần 37 - BÀI 34 CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản sau: - Khoảng 30 năm cuối thế kỷ XIX, CNTB dần chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn – giai đoạn ĐQCN, mà đặc trưng cơ bản là sự ra đời của các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi đối với nhân dân lđ làm cho mâu thuẫn g/c trong XHTB ngày càng sâu sắc. - CNĐQ là giai đoạn phát triển đặc biệt của CNTB. Đó là kết quả của sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất XH, trong đó khoa học và kỹ thuật ngày càng có vai trò quan trọng. 2. Tư tưởng, tình cảm: Biết trân trọng những công trình nghiên cứu, những phát minh của các nhà khoa học trong việc khám phá nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên, phục vụ cho nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người 3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, đánh giá sự việc, bước đầu làm quen với các phát minh khoa học. 4. Những năng lực hình thành nhận xét, đánh giá sự việc, bước đầu làm quen với các phát minh khoa học. 5.Tích hợp dạy học: không II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC : 1. Giáo viên: - Tranh ảnh các nhà bác học vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX - Tư liệu tham khảo về cuộc đời và sự nghiệp các nhà bác học có tên tuổi trên thế giới: Darwin, G. Joule (Anh), D.I. Mendeleev, Lenz (Nga), Ohm (Đức), Pierre Curie và Marie Curie, Louis Pasteur (Pháp) - Tư liệu giảng dạy lịch sử kinh tế, văn hóa ở trường PTTH (Phần Lịch sử thế giới, NXB Giáo Dục, HN, 1999. - Lê Phụng Hoàng (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, Phần III, trang 194 – 198. 2. Học sinh: - Đọc trước SGK, chú ý thử trả lời các câu hỏi, sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng. III.PHƯƠNG PHÁP Phân tích, giảng giải, chứng minh. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 1.Tại sao cuộc Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh? Em cho biết một số thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh? 2. Trình bày hệ quả tác động tới kinh tế và xã hội của cuộc Cách mạng công nghiệp ở Châu Âu? 2. Giảng bài mới: . Mở bài: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các nước tư bản Âu – Mỹ có những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế – xã hội, bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc. 3. Các bước thực hiện bài học:
  2. * Hoạt động 1: Hoạt động nhóm KT: 1. Những thành tựu về KHKT cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX PP: thảo luận nhóm HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI - GV cho HS sinh hoạt nhóm trên cơ sở đã chuẩn bị 1. Những thành tựu về KHKT bài, lần lượt trình bày các hiểu biết của học sinh về cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ các lĩnh vực khoa học (có sử dụng tranh ảnh minh XX học do GV và HS chuẩn bị). HS cử đại diện trình bày nhanh sự chẩn bị của mỗi nhóm trong tối đa 3 Khoa học phút. GV chốt ý cho HS nắm bài. Nhóm 1: Nêu tên các nhà khoa học và trình bày - Vật lý: những thành tựu trong lĩnh vực vật lý? Ý nghĩa? - Ohm: tìm ra quan hệ giữa cường độ và điện áp ở + Những phát minh về điện của Berlin 1827. Ohm, Jun, Michael Faraday, - Lenxơ: định luật về chiều của dòng điện cảm ứng Lenz; thuyết điện tử của . Thompson. - Pierre Curie: viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Pari + Những phát hiện về hiện cùng với vợ nghiên cứu hiện tượng phóng xạ và tượng phóng xạ của Henri phát minh ra các chất pôlôni và rađi. Marie Curie: Becquerel, Pierre Curie và nhà hóa học, giáo sư Sorbonne. Hai vợ chồng Marie Curie. Quyri nhận giải Nobel 1903 về vật lý. Năm 1911, + Phát hiện mới về cấu trúc vật bà được giải Nobel về hóa học => người duy nhất chất của Ernest Rutherford. được 2 giải Nobel thuộc hai lĩnh vực khác nhau. + Năm 1895 Rontgen phát minh - Rơn ghen: người đầu tiên được giải Nobel Vật lý. ra tia X để chẩn đoán bệnh. Nhóm 2: Tên các nhà khoa học và những thành tựu trong lĩnh vực hóa và sinh? Ý nghĩa? - Hóa học: định luật tuần hoàn - Mendeleev: Bảng tuần hoàn có 108 nguyên tố của Mendeleev nhưng lúc đầu ông chỉ sắp xếp có 62 nguyên tố, và sắp xếp chúng tùy theo khối lượng riêng. Như vậy - Sinh học: Thuyết tiến hóa và còn những chỗ trống mà ông chưa tìm ra, các nhà di truyền của Darwin, phát hiện hóa học sau đó sẽ bổ sung vi trùng và chế tạo vaccine - Darwin: con một thầy thuốc, sinh cùng ngày với chống bệnh chó dại của L. A. Lincoln (12/ 2/1809) học ở Cambridge các môn Pasteur Latin, toán, thần học để trở thành mục sư => nổi tiếng với Thuyết tiến hóa và di truyền. => Nâng cao sản xuất và phục - Louis Pasteur : trong tác phẩm “Lý thuyết mầm vụ đới sống con người bệnh và những ứng dụng trong y học “chứng minh căn nguyên của các bệnh nhiễm trùng là những Kỹ thuật sinh vật nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy - Những tiến bộ trong kỹ thuật được”. Sau nhiều đêm thức trắng , ông tìm ra 1 loại luyện kim, chế tạo máy phát vác xin (thuốc ngừa) khống chế bệnh dại. ông đã điện (dinamo) đến Nha Trang, lập viện Pasteur Nhóm 3: Thành tựu kỹ thuật? Ý nghĩa? - Năm 1903 hai anh em Wright - Một trong những điều kiện dẫn đến sự chuyển (Mĩ) đã chế tạo ra máy bay đầu biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế – xã hội và tiên, ngành hàng không ra đời. buớc sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa của các nước tư bản Âu Mỹ là những thành tựu về khoa - Dầu hỏa được khai thác để học –kỹ thuật xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX . thắp sáng và cung cấp nhiên liệu
  3. - Sau khi phát hiện dòng điện, người ta đã biết biến cho giao thông vận tải, ngành điện năng thành cơ sở năng lượng của công nghiệp, công nghiệp hóa học ra đời. và thành tựu quan trọng đó là Gram (Bỉ) chế tạo máy phát điện (dinamo) - Xe ô tô dược sử dụng nhờ phát - Việc sử dụng máy phát điện và động cơ điện cho minh về động cơ đốt trong. phép sản xuất năng lượng điện lớn phục vụ cho - Phát minh ra điện tín giúp liên công nghiệp. Trên cơ sở đó người ta có thể tận lạc nhanh hơn. dụng năng lượng của dòng sông, than kém phẩm chất, than bùn tạo ra năng lượng tổng hợp – đó là - Nông nghiệp: sử dụng máy dòng điện, để dễ dàng chuyển qua dây dẫn, thuận kéo, máy gặt, máy đập, phân tiện cho việc sử dụng bón hóa học, nên năng suất - Tuốcbin: gồm 2 bộ phận chủ yếu, một bộ phận tăng cao. phân phối cố định mà nhiệm vụ chính là tạo một hướng thích hợp cho các dòng chất lưu đi vào => Kết luận: những tiến bộ về bánh xe; một hay nhiều bánh xe chuyển động có KH – KT trên đã làm thay đổi cánh mà nhiệm vụ là chuyển đổi năng lượng của nền sản xuất TBCN, làm cho chất lưu thành cơ năng. các nước tư bản tiến lên một - 27/8/1859, Drake là người đầu tiên khoan giếng bước mới. để tìm dầu hỏa, ông đã làm cho dầu phun lên ở Ti tutxvin (Pen xơn vây ni ơ) từ độ sâu 23 m. Nobel (Thụy Điển) để lại 9.200.000 USD cho giải Nobel thuộc 5 lĩnh vực : hoà bình, Văn học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Y học. Nhóm 4: Thành tựu GTVT và nông nghiệp? Ý nghĩa? - Morse thực hiện những biểu diễn đầu tiên của máy điện báo năm 1837, những chữ cái, con số được biểu thị bằng dấu chấm, vạch. - Daimler và Benz (Đức) cùng phát minh ra động cơ đốt trong, Daimler đặt động cơ đó lên chiếc xe kéo chiếc ô tô đầu tiên ra đời . Sau đó 2 gia đình D. và Benz cùng nhau hợp tác ,trở thành hảng ô tô nổi tiếng cả nước Đức, Châu Âu và thế giới. - Cho học sinh xem hình các trang trại ở Mỹ sử dụng máy móc nông nghiệp ?? Những phát minh KHKT có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống con người ? - HS theo dõi SGK trả lời, GV chốt ý * Hoạt động 2: Cá nhân KT: 2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền. PP: GV hướng dẫn học sinh đọc thêm - Giáo vien mở rộng giải thích sự hình thành các tổ 2. Sự hình thành các tổ chức chức độc quyền- bản chất kinh tế TBCN độc quyền. ( đọc thêm)
  4. 4. Sơ kết bài học Kết luận: Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, các mâu thuẫn xã hội: giữa đế quốc với đế quốc, giữa đế quốc với thuộc địa, giữa tư sản với nhân dân lao động ngày càng trở nên sâu sắc. Tình hình này dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội nhằm thủ tiêu ách áp bức, bóc lột, giải phóng nhân dân lao động. - Trình bày những thành tựu chủ yếu về KH-KT vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và vai trò của nó ? - (Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh chấp thuộc địa ? - Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt ? – Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở cho học sinh nghiên cứu) - Học hai câu hỏi trong sách giáo khoa, trang 173. 5. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới - Đọc trước SGK bài 37: “Mac và Ăngghen . Sự ra đời chủ nghĩa xã hội khao học” - Sưu tập tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học mới.: tiểu sử Mac , Ănghen - Tuyên ngôn Đảng cộng sản : nội dung của Tuyên ngôn Đảng cộng sản. ý ngjãi tuyên ngôn đảng cộng sản? D. BỔ SUNG & GÓP Ý: . Ngày duyệt 2/5/2020 Nguyễn Thị Thanh Liễu
  5. Ngày soạn: 2/5/2020 Ngày dạy: 4/5/2020 Tiết 45 tuần 38 Bài 37 MARX VÀ ENGELS. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thấy được công lao to lớn của những nhà sáng lập ra CNXH khoa học đối với sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân . - Sự ra đời của tổ chức “ Đồng minh những người cộng sản”, những luận điểm quan trọng của “ Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” và ý nghĩa của văn kiện này. - Các khái niệm: cương lĩnh, Tuyên ngôn, cộng sản, vô sản 2. Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho học sinh lòng tin vào chủ nghĩa Mác, lòng biết ơn đối với những ngưới sáng lập ra CNXH khoa học 3. Kỹ năng: Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm: phong trào công nhân, phong trào cộng sản, CNXH không tưởng, CNXH khoa học. 4. Những năng lưc hình thành lòng tin vào chủ nghĩa Mác Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm 5/ Tích hợp dạy học:không II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC : 1. Giáo viên: - Giáo trình lịch sử thế giới Cận đại, ĐHSP, 2003 - Chân dung, tiểu sử của Marx và Engels. - Tư liệu viết về tình bạn vĩ đại và cảm động của Marx và Engels 2. Học sinh: - Đọc trước SGK, chú ý thử trả lời các câu hỏi trong SGK, sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng. III.PHƯƠNG PHÁP Phân tích giản giải. chứng minh IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 1.trình bày các thành tựu về khao học kỹ thuật ở các nước tư bản chủ nghĩa cuối thê skỉ XIX đến đầu thế kỉ XX? 2. Giảng bài mới: Mở bài: Phong trào công nhân châu Âu những năm 30 – 40 của thế kỷ XIX đánh dấu thời kỳ đấu tranh mang tính độc lập của công nhân nhưng cuối cùng đều thất bại vì chưa có một đường lối đấu tranh khoa học và chính xác, chưa có một tổ chức lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt. CNXH không tưởng không khắc phục được những hạn chế này. Trong bối cảnh đó, CNXH khoa học do Marx và Engels sáng lập, đã ra đời, đặt cơ sở lý luận cho việc giải quyết những yêu cầu của giai cấp công nhân. 3. Các bước thực hiện bài học: Hoạt động 1: cả lớp KT: Buổi đầu hoạt động cách mạng của K. Marx & F. Engels. PP: đọc thêm có hướng dẫn của giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI TRÒ
  6. GV: Cho học sinh trình bày phần 1. Buổi đầu hoạt động cách mạng của K. chuẩn bị bài ở nhà về tiểu sử của hai Marx & F. Engels.( đọc thêm) nhà CNXH khoa học Marx và Engels, đặt vấn đề: ?? Em có suy nghĩ, nhận xét gì về tiểu sử và cuộc đời của Marx và Engels? - Tình bạn của hai ông xây dựng trên cơ sở nào? - GV kể thêm cho học sinh nghe về tình bạn vĩ đại giữa Marx và Engels, qua đó giáo dục học sinh có nhận thức đúng đắn về tình bạn, tình đồng chí, tình yêu – đó sẽ là động lực quan trọng giúp các em vượt qua mọi trở ngại để đạt được những mơ ước trong hiện tại và tương lai. Hoạt động 2: KT: Tổ chức Đồng minh những người cộng sản và Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản PP: Phát vấn GV: Để xây dựng chủ nghĩa xã hội 2. Tổ chức Đồng minh những người cộng khoa học, Marx và Engels đã làm gì sản và Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ? HS: (miệt mài nghiên cứu lý luận + - Tháng 6/1847, tổ chức Đồng minh những tích cực hoạt động cách mạng, đồng người cộng sản nhằm mục tiêu “ lật đổ thời quan tâm đến việc xây dựng chính giai cấp tư sản, xác định sự thống trị của vô đảng độc lập cho giai cấp công nhân). sản, thủ tiêu xã hội tư sản cũ”. GV: - Phân tích sự khác nhau về chất - Tháng 2.1948 Marx và Engels soạn thảo giữa Đồng minh những người chính cương lĩnh cho tổ chức Đồng minh (còn gọi nghĩa (ủng hộ khuynh hướng hoạt là Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản) động có tính chất âm mưu) với Đồng minh những người cộng sản (lật đổ - Tuyên ngôn gồm có Lời mở đầu và 4 giai cấp tư sản, thủ tiêu xã hội tư sản, chương với nội dung chủ yếu là: CNTB sẽ bị xác lập sự thống trị của giai cấp vô diệt vong, CNCS sẽ thắng lợi và người đảm sản)- nhận vai trò đó là giai cấp vô sản. GV:- Phân tích làm rõ + CNTB ra đời là bước tiến lớn lao - Tuyên ngôn kết thúc bằng khẩu hiệu: “ Vô trong lịch sử loài người, nhưng trong sản tất cả các nước đoàn kết lại”. lòng nó đã chứa đựng nhièu mâu thuẫn không thể điều hòa được => cuộc đầu - Ý nghĩa: là văn kiện có tính chất khoa học tranh giữa tư sản và vô sản tất yếu phải đầu tiên trang bị lý luận cách mạng cho giai xảy ra cấp công nhân. + Những người cộng sản là bộ phận tiên tiến, giác ngộ nhất của giai cấp vô sản. Muốn thực hiện thành công cuộc
  7. cách mạng vô sản, giai cấp công nhân phải có chính đảng của mình. + Tuyên ngôn đã trình bày một cách có hệ thống những nguyên lý cơ bản của CNCS, đã chứng minh quy luật tất yếu về sự diệt vong của chế độ tư bản và sự thắng lợi của chế độ cộng sản bởi mục tiêu cuối cùng của những người cộng sản là thực hiện CNCS toàn thế giới và trong cuộc cách mạng đó, “giai cấp vô sản chẳng mất gì ngoài những xiềng xích trói buộc họ” GV mở rộng kiến thức Hiện nay, Tuyên ngôn có ý nghĩa như thế nào ? (tiếp tục soi sáng con đường đấu tranh chống áp bức của giai cấp công nhân và vô sản toàn thế giới, đòi quyền tự do bình đẳng cho các dân tộc “tư tưởng của Tuyên ngôn làm sống và làm hoạt động cho tới ngày nay toàn bộ giai cấp vô sản có tổ chức và chiến đấu của thế giới văn minh”). 4. Sơ kết bài học Kết luận: Marx & Engels đã có công lao to lớn đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. CNXH khoa học do hai ông sáng lập là đỉnh cao của tư duy lý luận của nhân loại lúc bấy giờ và là di sản vô giá mãi mãi về sau. 1. Vai trò của Marx và Engels trong việc thành lập Đồng minh những người cộng sản. 2. Nội dung cơ bản và ý nghịa lịch sử bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản. - Học hai câu hỏi trong sách giáo khoa, trang 178 5. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới. - Đọc trước SGK bài 38 : “ Quốc tế thứ nhất và Công xã Paris” - Sưu tập tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học mới. D. BỔ SUNG & GÓP Ý Ngày duyệt 2/5/2020 Nguyễn Thị Thanh Liễu
  8. Ngày soạn: 4/5/2020 Ngày dạy: 11/5/2020 Tiết 46 tuần 39 BÀI 38 QUỐC TẾ THỨ NHẤT VÀ CÔNG XÃ PARIS 1871 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: giúp học sinh nhận thức: a)- Sự ra đời của Hội liên hiệp công nhân quốc tế ( Quốc tế thứ nhất ) là kết quả tất yếu của sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và những đóng góp tích cực của Marx và Engels. - Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên có tính chất quần chúng của giai cấp vô sản, góp phần đưa phong trào cách mạng của giai cấp vô sản thế giới ngày càng lớn mạnh. b)- Sự thành lập công xã Paris và những thành tựu to lớn của Công xã. - Ý nghĩa và những bài học lịch sử của Công xã Paris. c, Các khái niệm: Công xã, Hội đồng Công xã, cách mạng vô sản, phi vô sản 2. Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, củng cố niềm tin vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản. 3. Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử. 4. Những năng lực hình thành phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử. 5. Tích hợp dạy học: không II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC : 1. Giáo viên: - Giáo trình lịch sử thế giới Cận đại, ĐHSP, 2003 - Sơ đồ bộ máy Công xã Paris. - Tranh biếm họa Thiers và Bismarck đàn áp công xã - Hình bức tường kỷ niệm ở nghĩa trang Père Lachaise 2. Học sinh: - Đọc trước SGK, chú ý thử trả lời các câu hỏi trong SGK, sưu tập tư liệu liên quan III.PHƯƠNG PHÁP Phân tích, giảng giải, chứng minh IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 1. Vai trò của Marx và Engels trong việc thành lập Đồng minh những người cộng sản. 2. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản. II. Giảng bài mới 2. Mở bài: Trong ttiến trình của phong trào công nhân quốc tế ở thế kỷ XIX, sự ra đời của Hiệp hội công nhân quốc tế và sự thành lập Công xã Paris là những mốc quan trọng, đánh dấu bước trưởng thành của giai cấp công nhân. 3. Các bước thực hiện bài học * Hoạt động 1: cả lớp KT: Quốc tế thứ nhất PP: Học sinh tự học có hướng dẫn HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI * Hoạt động 1: Gv Nêu câu hỏi nhận I. Quốc tế thứ nhất
  9. thức ( học sinh tự học có hướng dẫn) ?? Tại sao phải thành lập Quốc tế thứ 1. Hoàn cảnh nhất? (dành cho cả ba đối tượng học sinh) - Giữa thế kỷ XIX, do phong trào đấu ?? Vai trò của Mác và Engels trong hoạt tranh của công nhân ở Anh, Pháp, động của tổ chức này ? Đức còn riêng lẻ, thiếu đoàn kết, chưa - 1867, Mác xuất bản tác phẩm "Tư bản" có 1 một tổ chức quốc tế đứng ralãnh đạo. có ý nghĩa lý luận, tư tưởng lớn. Marx cũng đã phê phán cương lĩnh Gotha của - 28/ 09/ 1864 Hội Liên hiệp công nhân Đảng Xã hội Dân chủ Đức để giúp Đảng quốc tế thành lập (còn gọi là Quốc tế I). này khắc phục sai lầm. - Chống tư tưởng phái Prudông ở Pháp, 2. Hoạt động (1864 – 1876) phái Látxan ở Đức, phái Bacumin ở Nga, chủ nghĩa công đoàn Anh - Qua 5 lần Đại hội, Quốc tế I truyền bá học thuyết Mác, đấu tranh chống các tư tưởng sa trái, đòi ngày làm 8 giờ - Kêu gọi công nhân các nước đoàn kết vào 1 tổ chức quốc tế để chống lại bọn chủ xưởng. * Hoạt động 2: cả lớp tự học theo hướng dẫn - Phân tích: tổ chức quốc tế đầu tiên của giai cấp vô sản thành lập theo nguyên tắc chủ nghĩa cộng sản KH, giúp cho công nhân biết kết hợp đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị, đặt cơ sở cho cuộc đấu tranh vì CNXH của giai cấp vô sản quốc tế. * Hoạt động 3: KT: Công xã Paris 1871 PP: Phát vấn-học sinh tư duy * Hoạt động 3: cho học sinh đọc đoạn II. Công xã Paris 1871 một trong sách giáo khoa, suy nghĩ và trả 1. Cuộc cách mạng 18/03/1871 và sự lới câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến thành lập Công xã. việc thành lập Công xã Paris ? ?? Trước họa xâm lăng, giai cấp vô sản - 1870, Napoleon III quyết định gây chiến hay tư sản mới là người yêu nước với Phổ để Pháp thoát khỏi khủng hoảng. ?(HCM) * Hoạt động 4: Tường thuật về Lễ tuyên - Nhân dân bất bình đứng lên lật đổ Đế bố thành lập Công xã. chế II, thành lập chính phủ Vệ quốc và ?? Tại sao không thành lập chính phủ giao cho giai cấp tư sản. vô sản ? * Hoạt động 5: nêu câu hỏi nhận thức - Khi quân Phổ kéo đến Paris, chính phủ ?? Tại sao nói Công xã Paris là nhà Vệ quốc đầu hàng quân Phổ. nước kiểu mới ? Chứng minh (dành cho cả lớp) - 18/03/1871, nhân dân Paris tiến hành lật - Sử dụng sơ đồ: “Bộ máy công xã” đổ chính quyền tư sản, thành lập Công xã. ?? Những biện pháp nào thể hiện tính vô sản ? => Lần đầu tiên trên thế giới chính quyền
  10. – 21/5 – 28/5/1871 (Tuần lễ đẫm máu), thuộc về giai cấp vô sản. 28/5/1871 : chiến lũy cuối cùng của Công xã thất thủ : Công xã tồn tại 72 ngày. 2. Công xã Paris – Nhà nước kiểu mới Paris bị dìm trong biển máu: 3 vạn người bị giết, 4 vạn người bị tù đày “tội ác của - 28/03/1871 công xã được thành lập, Hội giai cấp tư sản không một linh mục nào đồng công xã được bầu theo nguyên tắc của giai cấp vô sản có thể rửa sạch được” phổ thông đầu phiếu. (Marx) Ơ-gien Pot-chi-ê: “Quốc tế ca” - Những việc làm của công xã: ?? Tại sao Công xã Paris thất bại ? + Quân đội, cảnh sát cũ bị giải tán thay vào đó là các lực lượng vũ trang nhân dân, (CNTB thế giới và ở Pháp chưa suy yếu; tách nhà thờ ra khỏi trường học. giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lãnh đạo; Công xã chưa trấn áp kẻ + Lấy các xí nghiệp do chủ bỏ trốn giao thù ngay từ đầu và không liên minh được cho công nhân, kiểm soát tiền lương với nông dân) - Marx: “ Không một cuộc cách mạng nào => Công xã Pari là nhà nước kiểu mới : do giai cấp vô sản lãnh đạo ở thế kỷ XX của dân, do dân, vì dân. không in bóng lá cờ Công xã Paris” “ Công xã Paris là mặt trời của tương lai”, - Công xã Paris chỉ tồn tại 72 ngày nhưng “là một cuộc tấn công lên trời” để lại kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn - Lênin: “Công xã Paris đã dạy cho giai sau. cấp vô sản châu Âu đặt vấn đề cách mạng XHCN một cách cụ thể”. 4.Sơ kết bài học Kết luận: Marx và Engels đã có công lao lớn trong việc thành lập Quốc tế thứ nhất. Hoạt động của tổ chức này đã đánh dấu bước tiến quan trọng của phong trào công nhân - Sự thành lập Công xã Paris đã thể hiện bản chất tốt đẹp của nhà nước vô sản, đáp ứng nguyện vọng của đại đa số nhân dân lao động. 1. Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất những năm 60 – 70 của thế kỷ XIX? 2. Chứng minh rằng: Công xã Paris là nhà nước kiểu mới và Ý nghĩa lịch sử. - Học hai câu hỏi trong sách giáo khoa, trang 182. 5.Hướng dẫn học sinh chuản bị bài mới - Đọc trước SGK bài 39 : “ Quốc tế thứ hai” - Sưu tập tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học mới. D. BỔ SUNG & GÓP Ý * Bài học kinh nghiệm - Phải có đảng vô sản lãnh đạo. - Phải thực hiện chuyên chính vô sản. - Phải xây dựng được liên minh công nông. - Phải đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới. Khái niệm Công xã + Nền chuyên chính vô sản của công nhân và nhân dân lao động (xã hội công bằng, hoàn toàn thuộc về nhân dân) + Tổ chức tự trị của thành phố trong thời kỳ CMTS Pháp cuối thế kỷ XVIII
  11. + Hình thức nhà nước vô sản được lập ra ở các thành phố: Công xã Paris D. BỔ SUNG & GÓP Ý Ngày duyệt 8/5/2020 Nguyễn Thị Thanh Liễu
  12. Ngày soạn: 13/5/2020 Ngày dạy: 18/5/2020 Tiết 47 tuần 40 BÀI 39 QUỐC TẾ THỨ HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: giúp học sinh nhận thức: - Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới trong những năm cuối thế kỷ XIX. - Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế hai và những đóng góp của tổ chức này đối với phong trào công nhân quốc tế , đặc biệt trong thời gian Engels còn sống. - Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội trong Quốc tế thứ hai phản ánh cuộc đấu tranh giữa hai luồng tư tưởng: mác-xít và phi mác xít trong phong trào công nhân quốc tế. 2. Tư tưởng, tình cảm: Thấy được công lao to lớn của F> Engels và người kế tục là V.I. Lenin đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. 3. Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, nhận định các sự kiện và vai trò của cá nhân trong tiến trình lịch sử. 4. Những năng lực hình thành phân tích, nhận định, tìm hiểu kiến thức dưới dự hướng dẫn của giáo viên phát huy năng lực tựn học. 5. Tích hợp dạy học: không II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC : 1. Giáo viên: - Giáo trình lịch sử thế giới Cận đại, ĐHSP, 2003 - Tranh ảnh chân dung những đại biểu nổi tiếng của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. 2. Học sinh: - Đọc trước SGK, chú ý thử trả lời các câu hỏi trong SGK, sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng. III.PHƯƠNG PHÁP Phân tích, giảng giải, chứng minh IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 1. Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế I những năm 60 – 70 của thế kỷ XIX ? 2. CMR: Công xã Paris là nhà nước kiểu mới. Ý nghĩa lịch sử của Công xã Paris ? 2.Giảng bài mới: Mở bài: Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới trong những thập niên 70 – 80 của thế kỷ XIX với sự ra đời của các chính đảng công nhân có tính chất quần chúng ở nhiều nước đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế mới. Trên cơ sở đó, Quốc tế thứ hai thành lập. 3.Các bước thực hiện bài học: * Hoạt động 1: KT: Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX PP: GV hướng dẫn học sinh tự học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI * Hoạt động 1: GV đưa ra câu hỏi cho
  13. học sinh nghiên cứu. I. Phong trào công nhân cuối thế kỷ ?? Nguyên nhân dẫn đến phong trào XIX công nhân cuối thế kỉ XIX? - Cuối thế kỷ XIX khi CNTB chuyển lên CNĐQ đã tăng cường chạy đua vũ trang, đàn áp công nhân, chuẩn bị chia lại thế giới phong trào công nhân phát triển ở Anh, Pháp, Mỹ, Đức. ?? Những sự kiện nào chứng tỏ phong - Mục tiêu đòi cải thiện đời sống, đòi trào công nhân thế giới vẫn tiếp tục phát quyền tự do dân sinh, dân chủ phát triển triển trong những năm cuối thế kỷ XIX mạnh. (sau thất bại của Công xã Paris) ? - GV hướng dẫn HS đọc đoạn chữ nhỏ - Tiêu biểu là cuộc bãi công của gần 40 trong SGK nói về các phong trào đấu vạn công nhân Chicago (Mỹ) ngày tranh của công nhân Anh, Pháp, Mỹ, 1/5/1886 đã đi vào lịch sử là ngày Quốc tế Đức để trả lời. lao động. - GV nhận xét bổ sung và chốt ý: Phong trào công nhân đòi cải thiện đời sống, đòi - Nhiều đảng công nhân, Đảng Xã hội ra quyền tự do dân chủ ngày càng lan rộng, đời ở Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Nga đặc biệt ở các nước tư bản như Anh, Pháp, Đức, Mỹ. => yêu cầu phải thành lập một tổ chức HS tự rút ra kết luận Quốc tế mới để đoàn kết giai cấp vô sản các nước lại. * Hoạt động 2: KT: Quốc tế thứ hai PP: GV hướng dẫn học sinh tự học - GV đề nghị HS xem hình “Cuộc đấu II. Quốc tế thứ hai. tranh của công nhân Chicago”, chú ý nhấn mạnh về cuộc đấu tranh này: Ngày - Ngày 14/7/1889, đại hội thành lập Quốc 1/5/1886, 40 vạn công nhân Chicago tế thứ hai thành lập ở Paris (Mỹ) bãi công đòi “Hãy thực hiện 8 giờ làm việc, 8 giờ nghỉ ngơi”. Chính quyền - Hoạt động của Quốc tế hai chủ yếu là đàn áp mạnh mẽ, một số công nhân bị xử các Đại hội: đòi tăng lương, ngày làm 8 tử hình. Cuộc đấu tranh của công nhân giờ, lấy ngày 1/05 hàng năm làm ngày Chicago có ảnh hưởng lớn trong phong Quốc tế lao động trào công nhân thế giới, buộc giới chủ Mỹ phải nhượng bộ. Ngày 1/5 sau này được - Sự ra đời của Quốc tế thứ hai là một Quốc tế II chọn làm ngày Quốc tế Lao bằng chứng về sự thắng lợi của chủ nghĩa động. Marx trong phong trào công nhân. - Tuy nhiên do chia rẽ về tư tưởng tổ chức, Quốc tế hai bị tan rã khi CTTG thứ nhất bùng nổ. * Hoạt động 3: ?? Điểm nổi bật trong phong trào công nhân thế giới thời kì này là gì?
  14. - HS dựa vào SGK trả lời, GV chốt ý: Nhiều Đảng đảng công nhân hoặc các nhóm công nhân tiến bộ thành lập: Đảng công nhân xã hội dân chủ Đức (1875), Mĩ (1876), Đảng công nhân Pháp (1879) ?? Từ thực tế nhiều tổ chức Đảng của giai cấp công nhân ra đời đã đặt ra yêu cầu gì? - HS suy nghĩ trả lời. Dự kiến: lập một tổ chức Quốc tế mới của công nhân nối tiếp hoạt động của Quốc tế thứ nhât. * Hoạt động 4: - GV sử dụng chân dung Engels, kể sơ nét về tiểu sử và hoạt động của ông. - Tường thuật Lễ khai mạc Đại hội thành lập Quốc tế thứ hai. * Hoạt động 5: ?? Cuộc đấu tranh chống khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa trong quốc tế II diễn ra như thế nào? 4. Sơ kết bài học 1. Nêu những nét nổi bật của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX ? 2. Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ hai ? 3. Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã ? - Học hai câu hỏi trong sách giáo khoa, trang 199. 5. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới - Đọc trước SGK bài 40 : “Lênin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỷ XX” - Sưu tập tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học mới. D. BỔ SUNG & GÓP Ý Ngày duyệt 15/5/2020 Nguyễn Thị Thanh Liễu
  15. Ngày soạn: 15/5/2020 Ngày dạy: 25/5/2020 Tiết 48 tuần 41 - BÀI 40 LÊ NIN VÀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA ĐẦU THẾ KỶ XX I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: giúp học sinh nhận thức: - Đầu thế kỷ XX, nhờ những hoạt động tích cực của V.I.Lênin, Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga đã ra đời. Khác với các đảng trong Quốc tế thứ hai, Đảng của Lênin triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, tuân thủ và vận dụng những nguyên lí sáng tạo của chủ nghĩa Marx, đấu tranh không khoan nhượng với các khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa. - Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới (do giai cấp vô sản lãnh đạo, giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ tư sản và đặt cơ sở cho việc chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. 2. Tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng lòng kính yêu và tôn trọng những lãnh tụ của giai cấp vô sản thế giới – những người đã cống hiến cả cuộc đời và sức lực cho cuộc đấu tranh giải phóng nhân dân lao động bị áp bức trên toàn thế giới. 3. Kỹ năng: Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm: cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, chuyên chính vô sản 4.Những năng lực hình thành Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm 5. Tích hợp dạy học: không II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC : 1. Giáo viên: - Giáo trình lịch sử thế giới Cận đại, ĐHSP, 2003 - Tư liệu và tiểu sử của V.I. Lenin - Tranh ảnh về cuộc cách mạng 1905 – 1907 ở Nga. 2. Học sinh: - Đọc trước SGK, chú ý thử trả lời các câu hỏi trong SGK, sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng. III.PHƯƠNG PHÁP Phân tích, giảng giải, chứng minh IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 1. Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ hai ? 2. Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã ? 2. Giảng bài mới: Mở bài: Sau khi Engels qua đời, trung tâm phong trào cách mạng thế giới được chuyển sang Nga nhờ những đóng góp tích cực về mặt lý luận và thực tiễn của Lênin, người đã tiến hành cuộc đấu tranh không khoan nhượng chống các trào lưu tư tưởng cơ hội chủ nghĩa, đưa chủ nghĩa Marx ngày càng ảnh hưởng sâu rộng trong phong trào công nhân Nga và phong trào công nhân quốc tế. 3. Các bước thực hiện bài học: * Hoạt động 1: KT: Hoạt động bước đầu của Lenin trong phong trào công nhân Nga PP: học sinh tự học có hướng dẫn của GV
  16. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI * Hoạt động 1: 1.Hoạt động bước đầu của Lenin - GV giới thiệu chân dung Lênin năm 1905, đề trong phong trào công nhân Nga: nghị HS trình bày sơ nét về tiểu sử Lênin. trên a. Lênin: Vlađimia Ilich Ukianốp cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, (đối tượng học sinh sinh ngày 22/4/1870 trong gia đình trung bình khá) trí thức tiến bộ. - GV nêu vấn đề: -Mùa thu năm 1895 lê Nin thống ?? Trình bày những hoạt động tích cực của nhất các nhóm Mác xít ở Pêtécbua . Lê-nin trong việc hình thành Đảng vô sản kiểu -Năm 1900 xuất bản báo tia lửa, mới ở Nga? nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác vào - HS theo dõi SGK, trình bày các nét chính về ptCN Nga. hoạt động của Lê nin đối với việc hình thành b. Lênin trong phong trào công Đảng vô sản kiểu mới ở Nga nhân Nga: - GV nhận xét bổ sung và phân tích thêm: -Năm 1903 tại Đại hội Đảng CNXH - 1883, Plekhanov truyền bá chủ nghĩa Mác vào Nga được triệu tập ở Luân Đôn, nước Nga nhưng chưa đạt kết quả cao. Mùa thu dưới sự chủ trì của Lê Nin , bàn về năm 1895, Lê-nin thống nhất các nhóm Mác-xít cương lĩnh điều lệ Đảng (nội bộ lúc ở Peterburg thành Liên hiệp đấu tranh giải này chia làm 2 phái B&M) phóng giai cấp công nhân – mầm mống của -Đầu tkXX các phái cơ hội trong Đảng mác-xít. quốc tế hai,ủng hộ chính phủ tư sản - Năm 1903, đại hội Đảng công nhân xã hội dân ,ủng hộ chiến tranh. chủ Nga triệu tập ở Luân Đôn bàn về cương -Đảng Bônsêvích do Lê Nin lãnh lĩnh điều lệ Đảng. Đa số đại biểu tán thành đạo ,cương quyết chống chiến tranh đường lối cách mạng của Lênin => Đảng công đế quốc, trung thành với sự nghiệp nhân xã hội dân chủ Nga đã bị phân liệt thành vô sản. hai nhóm: Bolshevik (ủng hộ Lenin) và Menshevik (theo chủ nghĩa cơ hội). - GV nêu câu hỏi nhận thức. ?? Vì sao Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga thành lập năm 1903 được xem là một Đảng vô sản kiểu mới? - HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả lời. (triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, tuân thủ và vận dụng sáng tạo những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác, chống các khuynh hướng của chủ nghĩa cơ hội ) * Hoạt động 2: - GV đề nghị HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK, nói về việc Lê-nin viết hàng loạt tác phẩm phê phán quan điểm của chủ nghĩa cơ hội, khẳng định vai trò của giai cấp công nhân và Đảng tiền phong của giai cấp này. HS tự ghi bài. * Hoạt động 3 : - GV nêu câu hỏi nhận thức : ?? Trên cơ sở kiến thức SGK, nêu vai trò của Lênin đối với phong trào công nhân Nga và phong trào cách mạng thế giới ? - HS trả lời, GV chốt ý