Giáo án Lịch sử 10 (Cánh diều) - Bài 4: Khái niệm Văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ, trung đại (4 tiết)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 (Cánh diều) - Bài 4: Khái niệm Văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ, trung đại (4 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_10_canh_dieu_bai_4_khai_niem_van_minh_mot_so.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 10 (Cánh diều) - Bài 4: Khái niệm Văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ, trung đại (4 tiết)
- Tuần 8 Tiết PPCT : 8 (ĐMDH ) CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI KÌCỔ ĐẠI- TRUNG ĐẠI (6 tiết) BÀI 4. KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI ( 4 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Khái niệm văn minh. - Phân biệt văn minh và văn hoá. - Những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai cập cổ đại - trung đại. - Ý nghĩa của văn minh Ai Cập thời cổ đại 2. Về năng lực - Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông. Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc. Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh - Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm văn minh; Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để liên hệ được giá trị, ảnh hưởng của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại đối với thực tiễn hiện nay. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin và thảo luận về nội dung và ý nghĩa của các thành tựu cơ bản của nền văn minh Ai Cập cổ đại, - Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ - trung đại ở phương Đông. - Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ, để tìm hiểu về nền văn minh Ai Cập cổ đại - Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc giải thích được cơ sở hình thành và nêu ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh Ai Cập cổ đại3. Phẩm chất - Yêu nước, trách nhiệm: có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, giá trị văn minh ở Việt Nam và thế giới. - Nhân ái: Biết trân trọng giá trị của các nền văn minh, có ý thức học hỏi các nền văn hóa trên thế giới. - Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong việc tìm hiểu và khám phá các nền văn minh trong lịch sử; Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao. - Trân trọng những giá trị của các thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại - trung đại. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt độn nhóm để tìm hiểu về các thành tựu chủ yếu của nền văn minh Ai Cập cổ đại - trung đại; trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn minh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- - SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án. - Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông; tranh ảnh về các thành tựu văn minh Ai Cập - Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập, giấy A0, bút vẽ - Video tư liệu: Thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: (Ai Cập cổ đại: Trung Hoa cổ - trung đại: Ấn Độ cổ - trung đại: - Tư liệu về các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ai Cập, như: Kim tự tháp Ai Cập, tục ướp xác, , 2. Học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. - Giấy A0, bút màu, phiếu học tập, - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh; kích thích hứng thú học tập; xác định các nhiệm vụ học tập của bài. b. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nội dung: Ô chữ Từ khoá liên quan bài học . * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của học sinh theo sự hiểu biết của mỗi em. * Bước 3: Báo cáo - GV chọn 1-2 HS hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất đứng tại chỗ trình bày kết quả. - GV ghi nhận kết quả và yêu cầu một số HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV yêu cầu HS tiếp tục suy nghĩ bằng các câu hỏi gợi ý . * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả làm việc, chuẩn hóa kiến thức và kết luận như mục Sản phẩm. - Từ khoá là : văn minh. Vậy, văn minh là gì? Văn minh khác văn hóa ở điểm nào? Nền văn minh Phương Đông của chúng ta đã có những đóng góp gì cho văn minh nhân loại? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trải nghiệm và khám phá được những vấn đề còn chưa biết và muốn biết. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm văn minh
- a) Mục tiêu: Giải thích được khái niệm văn minh. Bước đầu phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá. b) Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trình chiếu, thực hành bài tập sau (tổ chức trò chơi phân loại) và trả lời câu hỏi: PHIẾU BÀI TẬP 1. Những thành tựu dưới đây thuộc về văn hoá hay văn minh (Đánh dấu x vào ô lựa chọn) Thành tựu Thuộc văn hoá Thuộc văn minh 2. Dựa trên cơ sở nào em phân biệt đó là thành tựu văn hoá hoặc văn minh?
- 3. Trên cơ sở phân loại, em hãy trình bày khái niệm văn minh và văn hoá. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo yêu cầu *Bước 3: Báo cáo sản phẩm - GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả làm việc, chuẩn hóa kiến thức và kết luận như mục Sản phẩm. Giáo viên có thể mở rộng thêm - Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. - Văn minh là trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa. => Văn minh có mối liên hệ chặt chẽ với văn hóa. *GV chuyển ý: Trên cơ sở tìm hiểu khái niệm văn hoá và văn minh, làm thế nào chúng ta phân biệt 2 khái niệm này? * Hoạt động 2.2. Phân biệt khái niệm văn minh và văn hoá a. Mục tiêu: Phân biệt khái niệm văn minh và văn hoá. b. Tổ chức thực hiện *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức HS phân biệt khái niệm văn minh và văn hoá thông qua việc trả lời câu hỏi sau: 1. Đọc thông tin và quan sát bảng 1, nêu điểm giống và khác nhau giữa văn minh và văn hoá. 2. Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết khi nào con người bước vào thời kì văn minh? 3. Điều kiện nào khẳng định con người bước vào thời kì văn minh? 4. Trong các hình 5.2 và 5.3, hình nào vừa là biểu hiện của văn hoá vừa là biểu hiện của văn minh? Vì sao?
- *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm *Dự kiến sản phẩm đạt được 1. Nêu được điểm giống và khác nhau giữa văn minh và văn hoá có thể biểu đạt thông qua sơ đồ sau: Văn hoá Văn minh 2. Con người bước vào thời kì văn minh khi có sự xuất hiện nhà nước (thời cổ đại). 3. Điều kiện con người bước vào thời kì văn minh: nhà nước, pháp luật, chữ viết, đô thị, cải tiến kĩ thuật 4. Hình 5.3 vừa là biểu hiện của văn hoá vừa là biểu hiện văn minh, vì: đấu trường Cô – li – dê thể hiện nền văn minh La Mã cổ đại đã đạt trình độ phát triển cao còn hình 5.2 là biểu hiện văn hoá thời nguyên thuỷ *Bước 3: Báo cáo sản phẩm - GV gọi ngẫu nhiên HS/nhóm HS trình bày câu trả lời, nhận xét, góp ý - HS trả lời câu hỏi, nhận xét câu trả lời nhóm bạn, . *Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận - GV đánh giá quá trình làm việc cá nhân/nhóm, câu trả lời HS - GV kết luận điểm giống và khác nhau giữa văn hoá và văn minh BẢNG SO SÁNH VĂN HÓA VÀ VĂN MINH Văn hóa Văn minh Nhận diện Các thành tựu do loài người sáng Di sản tích lũy tri thức, tinh thần và tạo ra, có giá trị vật chất lẫn tinh vật chất; có khi thiên về giá trị vật thần. chất, kĩ thuật.
- Đặc điểm - Ra đời cùng với sự xuất hiện và - Những giá trị mà loài người sáng phát triển của xã hội loài người. tạo ra trong giai đoạn phát triển - Có bề dày lịch sử. cao. - Chỉ trình độ phát triển. Tầm vóc Có tính dân tộc. Tầm vóc quốc tế. Mối quan hệ - Văn hóa ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. - Văn minh là quá trình tích lũy những sáng tạo văn hóa. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển. Hoạt động 3: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập thời cổ đại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc. b. Tổ chức hoạt động Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt HS: + Các nền văn minh trên thế giới hình thành rất sớm ở phương Đông dựa trên những thuận lợi và thách thức mà môi trường (đặc biệt là các dòng sông) đã đặt ra. Trong những nền văn minh thời kì cổ - trung đại, ba trong số các trung tâm tiêu biểu của phương Đông là Ai Cập, Ấn Độ và Trung Quốc. + Văn minh Ai Cập là một trong những nền văn minh ra đời sớm nhất, phát triển rực rỡ nhất thời cổ đại. - GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 2,3,4,5 trang 19,20; kết hợp đọc thông tin, tư liệu SGK tr.19,20 để thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu của chữ viết. + Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu của toán học. + Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu của kiến trúc, điêu khắc. + Nhóm 4: những thành tựu khác văn minh Ai Cập - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hình 2, 3: thấy được chữ viết và chữ số của cư dân Ai Cập cổ đại có ý nghĩa lớn đối với ghi chép, lưu giữ thông tin, tính toán, thuận lợi cho phục vụ kinh tế, xây dựng ở Ai Cập thời cổ đại, toán học có tính ứng dụng cao (xây dưng, kim tự tháp, đo đạc ruộng đất). + Hình 4 kết hợp với đoạn tư liệu: giới thiệu, miêu tả về kim tự tháp - một công trình kiến trúc có giá trị lớn đối với cư dân Ai Cập nói riêng, đối với văn minh thế giới nói chung. Tượng Nhân sư: Tượng Nhân
- sư khổng lồ được làm bằng đá vôi, tạc hình dáng đầu người, thân sư tử nằm trong tư thế phủ phục canh gác cho đền thờ vua Pharaoh Khafre trên cao nguyên Giza, bờ Tây sông Nile của Ai Cập. Đây là bức tượng nguyên khối lớn nhất thế giới, dài 73,5 mét và cao 20,22 m. Nhân sư được cho là do người Ai Cập cổ đại ở thời kỳ Cựu Vương quốc, dưới triều đại của Pharaon Khafra (2558-2532 TCN) xây dựng. + Hình 5 kết hợp với mục Góc khám phá: kĩ thuật ướp xác của cư dân Ai Cập cổ đại đạt đến trình độ cao, để lại bài học và kinh nghiệm giá trị cho văn minh thế giới sau này. - GV hướng dẫn HSH thực hiện thảo luận nhóm theo kĩ thuật 3-2-1 để giải quyết nhiệm vụ học tập được giao. - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Theo em tại sao người Ai Cập cổ đại lại giỏi về khoa học tự nhiên? (Người Ai Cập giỏi về khoa học tự nhiên vì: Cư dân phải tính thời gian để gieo trồng, thu hoạch, sản xuất, xây dựng được các công trình lớn). + Người Arab có câu nói: Con người phải sợ thời gian nhưng thời gian phải sợ kim tự tháp. Em có nhận xét gì về câu nói này. (Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã: + Gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người. + Kết nối giữa quá khứ và hiện tại, đem lại nhiều giá trị to lớn về lịch sử, văn hoá, có ý nghĩa về mặt kinh tế, giáo dục, y học. Trải qua gần 5 000 năm, các kim tự tháp hùng vĩ vẫn đứng sừng sững ở vùng sa mạc Ai Cập bất chấp thời gian và mưa nắng. Vì vậy, từ lâu người Arab có câu: “Tất cả đều sợ thời gian nhưng thời gian sợ Kim tự tháp’’. - GV phân tích thêm cho HS một số thành tựu văn minh của cư dân Ai Cập trên các lĩnh vực khác: + Tín ngưỡng, tôn giáo: Sùng bái đa thần. Thờ các vị thần tự nhiên, thờ động vật, thờ linh hồn người chết. Có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị và nhiều thành tựu văn minh của Ai Cập cổ đại. + Thiên văn học: Quan sát thiên văn và sự vận hành của các thiên thể. Sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì chuyển động của Mặt trời đầu tiên trên thế giới. + Y học: Hiểu biết tương đối chính xác về các cơ quan trong cơ thể người. Sử dụng những kiến thức giải phẫu để chữa bệnh trong kĩ thuật ướp xác. - GV yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình 6.3 - 6.6, kết hợp đọc thông tin, tư liệu SGK tr.35, 36 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày những thành tựu cơ bản của văn minh Ai Cập cổ đại trên các lĩnh vực: + Chữ viết. + Toán học. + Kiến trúc điêu khắc. + Nêu ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập. - GV mời đại diện HS nhận xét của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). - Gợi ý sản phẩm: 2. Tìm hiểu văn minh phương đông cổ đại- trung đại a. Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại-trung đai - Về chữ chữ viết: + Cư dân viết chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình. + Viết chữ trên giấy Pa-pi-rút hoặc khắc trên đá. Chữ viết phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập, là phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin từ đời này qua đời khác, đồng thời là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hoá thời kì cổ đại. - Về toán học: cư dân nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học và đã tính được số Pi bằng 3,16. Sự hiểu biết toán học này là biểu hiện cao của tư duy, đã được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng, đo ruộng đất, lập bản đồ, là cơ sở cho nền toán học sau này. - Về kiến trúc điêu khắc: xây dựng những công trình kiến trúc, điêu khắc đồ sộ như kim tự tháp, tượng Nhân sư, Phản ánh trình độ tư duy, khả năng sáng tạo của con người, mang tính thấm mĩ cao và là biểu hiện đỉnh cao của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo. Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại: - Là sản phẩm của trí tuệ, của sự lao động sáng tạo và là những đóng góp trực tiếp của cư dân Ai Cập đối sự phát triển rực rỡ của quốc gia này. - Đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Văn minh Ai Cập cổ đại là nền văn minh ra đời sớm nhất trên thế giới, là một trong những cái nôi đầu tiên của văn minh nhân loại, để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc. + Các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ai Cập cổ đại đã đánh dấu sự sáng tạo kì diệu, sức mạnh phi thường của con người trong quá trình chinh phục tự nhiên và phát triển xã hội. LUYỆN TẬP
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS. b. Tổ chức hoạt động Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV nêu nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Nền văn minh nào sau đây ra đời sớm nhất thế giới? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Ai Cập. D. Hy Lạp. Câu 2. Khác với văn minh, văn hóa thường có A. Bề dày lịch sử và mang tính dân tộc. B. Trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế. C. Tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển. D. Những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất. Câu 3. Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có A. Công cụ đá. B. Công cụ đồng thau. C. Tiếng nói. D. Chữ viết. Câu 4. Khái niệm trái ngược với văn minh là A. Dã man. B. Văn hóa. C. Văn hiến. D. Sáng tạo. Câu 5. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh? A. Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội, hay của một nhóm người. B. Là trạng thái phát triển cao của văn hoá. C. Bất đầu khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước. D. Khi con người đạt những tiền bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết, * Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đại diện HS xung phong trả lời các câu hỏi: Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A D A A - GV mời HS khác nhận xét, chọn đáp án khác (nếu có) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 4 nhóm: Nhóm 1,3: Hãy giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại. (THEO MẪU PHIẾU HỌC TẬP) Nhóm 2,4: Hãy giới thiệu về một công trình kiến trúc ở Việt Nam thời cổ trung đại . (THEO MẪU PHIẾU HỌC TẬP) Nội dung Công trình kiến trúc cổ trung đại Tên công trình
- Địa điểm xây dựng Thời gian xây dựng Mục đích xây dựng - GV phát cho HS các nhóm Phiếu bài tập, yêu cầu HS các nhóm thảo luận và trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trong vòng 10 phút. - GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, giải đáp và lí giải với những đáp án không giống nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học về Khái niệm văn minh để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Đại Việt ở Việt Nam thuộc giai đoạn nào của lịch sử văn minh thế giới ? vì sao ? - GV cho HS về nhà làm, tìm hiểu thông tin để lí giải nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Đại Việt ở Việt Nam thuộc giai đoạn nào của lịch sử văn minh thế giới. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc, văn minh Đại Việt ở Việt Nam để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS báo cáo kết quả vào tiết học sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt đáp án cho HS (vào đầu giờ của tiết học sau): + Văn minh Văn Lang – Âu Lạc, thuộc giai đoạn văn minh cổ đại vì tương ứng với nền văn minh này là những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam thời cổ đại. + Văn minh Đại Việt ở Việt Nam thuộc giai đoạn văn minh trung đại của lịch sử văn minh thế giới vì nền văn minh này gắn liền với thời kì hình thành, phát triển của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam (Lý, Trần, Lê sơ, Lê Trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn). - GV kết thúc tiết học. PHÊ DUYỆT
- Nguyễn Thị Thanh Liễu

