Giáo án Lịch sử 10 (Cánh diều) - Bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam (tiết 1) - Tiết dạy ĐMPP

pdf 4 trang Thanh Trang 08/09/2025 600
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 (Cánh diều) - Bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam (tiết 1) - Tiết dạy ĐMPP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_10_canh_dieu_bai_16_cac_dan_toc_tren_dat_nuo.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 10 (Cánh diều) - Bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam (tiết 1) - Tiết dạy ĐMPP

  1. BÀI 16 :CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - TIẾT D Thứ 6, 03/03/2023 | 07:31 BÀI 16 :CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - TIẾT DẠY ĐMPP BÀI 16 :CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM ( Tiết 1 ) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Thành phần dân tộc theo dân số. - Thành phần dân tộc theo ngữ hệ. 2. Về năng lực - Tìm hiểu lịch sử: Nêuđược nét chính về thành phần dân tộc theo dân số, theo ngữ hệ;đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: sản xuất nông nghiệp, ngành nghề thủ công, Trình bày được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: sự đa dạng về văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng, - Nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được những nét đặc sắc trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc Việt Nam. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để liên hệ về những nét nổi bật trong đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ đó xác định phương hướng nghề nghiệp trong tương lai. 3. Về phẩm chất - Yêu nước: thông qua tìm hiểu về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, học sinh sẽ thêm yêu quê hương đất nước hơn. - Chăm chỉ, trách nhiệm: học sinh có ý thức trách nhiệm, tinh thần chăm chỉ lao động và học tập phấn đấu xây dựng quê hương đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. - Bản đồ phân bố các dân tộc ở Việt Nam. - Các hình ảnh, các tư liệu lên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh ảnh khác do GV sưu tầm và phóng to. - Máy tính, máy chiếu. 1 of 4 11/15/2024, 3:24 PM
  2. BÀI 16 :CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - TIẾT D 2. Học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:HS trình bày được những điều đã biết và muốn biết về thành phần dân tộc theo dân số, theo ngữ hệ của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; kích thích hứng thú học tập; xác định các nhiệm vụ học tập của bài học. b. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV : giao nhiệm vụ cho HS như sau: Nội dung: 1. Tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”. 2. Nhìn hình ảnh cho biết điều đã biết và muốn biết về hình ảnh của các dân tộc Việt Nam - Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi - Báo cáo, thảo luậnSản phẩm: Thông tin được HS trả lời 1. Những điều đã biết: Đời sống của các dân tộc đó 2. Những điều muốn biết: thành phần dân tộc theo dân số, theo ngữ hệ; đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc khác (dân tộc thiểu số). :GV chọn 1-2 HS hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất lên bảng trình bày kết quả. GV ghi kết quả lên bảng và yêu cầu một số HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV yêu cầu HS tiếp tục suy nghĩ bằng các câu hỏi gợi ý, cung cấp thêm một số thông tin ngoài kết quả của các nhóm. - Kết luận, nhận định: Như mục Sản phẩm và làm rõ thêm:Ngoài đời sống vật chất, tinh thần của người đó thì đời sống vật chất tinh thần của các dân tộc khác trên đất nước Việt Nam cũng rất phong phú và đa dạng. Những điều này sẽ được làm rõ trong hoạt động tiếp theo. 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc trên đất nước Việt Nam a. Mục tiêu: HS nêu được thành phần dân tộc theo dân số, trình bày được việc phân chia tộc người theo ngữ hệ, thông qua khai thác tư liệu cụ thể về dân tộc, dân số, ngữ hệ của các dân tộc Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu Bảng 16. Thống kê quy mô dân số theo dân tộc, SGK trang 111; Sơ đồ 16.1. Phân chia tộc người theo ngữ hệ, SGK trang 112 và thảo luận cặp đôi Nội dung: 1. Kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1 triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người. 2. Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được phân chia như thế nào theo ngữ hệ? * Thực hiện nhiệm vụ: -Học sinh triển khai nhiệm vụ, làm việc cá nhân phần + Câu hỏi số 01 và trao đổi cặp đôi đối + Câu hỏi số 02, chia sẻ, thảo luận, thống nhất ý kiến ghi vào giấy A4. - GV theo dõi, hỗ trợ HS. *Sản phẩm: Kết quả hoạt động cặp đôi của học sinh được trình bày trên giấy A4: 2 of 4 11/15/2024, 3:24 PM
  3. BÀI 16 :CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - TIẾT D 1. Tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1 triệu người (Tày, Thái, Mường, H mông, Khơ-me, Nùng); những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người (Ê-đê, Ba Na, Xơ Đăng, Sán Chay ). 2. Thành phần dân tộc theo ngữ hệ (Nam Á, Thái-Ka đai, Mông- Dao, Nam Đảo, Hán- Tạng). *Báo cáo, thảo luận:GV tổ chức cho 03 cặp đôi trình bày trước lớp, tổ chức cho cả lớp lắng nghe để nhận xét. Tiếp theo, GV mời đại diện cặp đôi có câu trả lời tốt nhất theo sự bình chọn của cả lớp lên trình bày sản phẩm. Cả lớp lắng nghe, bổ sung, đặt câu hỏi. *Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả làm việc, chuẩn hóa kiến thức và kết luận như mục Sản phẩm. 3.LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Khái quát, hệ thống hóa, củng cố được kiến thức đã học về những nét nổi bật của cộng đồng dân tộc Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HS Câu 1: Năm dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ cao xuống thấp là: A. Kinh, Tày, Thái, Khơ-me, H’mông. B. Kinh, Tày, Thái, Mường, H’mông. C. Kinh, Tày, Thái, Mường, Nùng D. Kinh, Tày, Nùng, Mường, H’mông. Câu 2: Năm dân tộc có số dân ít nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ thấp lên cao là: A. Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La. B. Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Ngái, Si La. C. Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Cống. D. Ơ Đu, Brâu, Ngái, Pu Péo, Si La. Câu 3: Ngữ hệ là gì? A. Là ngôn ngữ chính của một nhóm các dân tộc. B. Là một nhóm các dân tộc nói chung một ngôn ngữ. C. Là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc với nhau. D. Là ngôn ngữ riêng của một dân tộc. Câu 4: Các dân tộc thiểu số phân bố phần lớn ở: A. Mọi miền đất nước B. Vùng duyên hải, hải đảo C. Miền núi, trung du, cao nguyên D. Đồng bằng Câu 5: Nhóm ngữ hệ Nam Á gồm những nhóm ngôn ngữ nào sau đây? A. Tày - Thái và Môn - Khơ-me. B. Việt - Mường và Mã Lai - Đa Đảo. C. Việt - Mường và Môn - Khơ-me. D. Việt - Mường và Tày - Thái. - Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn GV theo dõi và hướng dẫn. - Báo cáo, thảo luận: GV lựa chọn 1-2 HS ; GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời, khái quát lại nội dung kiến thức. 4.VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thể hiện được tính độc lập trong suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để đề xuất được một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị của các thành tựu về vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ:GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo phiếu học tập: 3 of 4 11/15/2024, 3:24 PM
  4. BÀI 16 :CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - TIẾT D PHIẾU HỌC TẬP Yêu cầu: HS đọc SGK, tham khảo thông tin trên mạng internet để thực hiện nhiệm vụ sau: 1.Em hãy giới thiệu về ngôn ngữ của một dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam mà em thích. 2. Thông qua tiết học, em có định hướng gì về nghề nghiệp trong tương lai của mình (có liên quan đến những hoạt động về ngôn ngữ của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam). Trả lời - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp lại sản phẩm trong buổi học tiếp theo để cả lớp cùng trao đổi, thảo luận và đánh giá. - Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức cho một số HS báo cáo kết quả để cả lớp cùng nhận xét, góp ý sản phẩm trong buổi học tiếp theo. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chấm điểm sản phẩm của HS. PHÊ DUYỆT Ngày 24 Tháng 2 năm 2023 Nguyễn Thị Thanh Liễu Tác giả:GVBM : Lưu Thị Hiền - Tổ Tổng hợp 4 of 4 11/15/2024, 3:24 PM