Giáo án Hóa học 10 - Tiết 56, Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat (tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 - Tiết 56, Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat (tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_10_tiet_56_bai_33_axit_sunfuric_muoi_sunfat.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 10 - Tiết 56, Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat (tiết 2)
- Bài 33 - Tiết 56: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT(tiết 2) Ngày soạn : 21/3/ 2019 Ngày duyệt: 22/3/2019 I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được: - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh( oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất ) và tính háo nước. - Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat. 2.Kĩ năng: - Viết phương trình hóa học minh hoạ điều chế. - Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ) - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3.Thái độ: Cẩn thận khi làm việc với axit 4. Định hướng góp phần hình thành năng lực: - Năng lực giao tiếp: Cách trả lời một câu hỏi trong hóa học - Năng lực hợp tác: Phối hợp với GV và nhóm để hình giải quyết vấn đề - Năng lực tự học: Hiểu được bài học và vận dụng vào các vấn đề hóa học khác II. Tiến trình dạy học: 1. Sự chuẩn bị của giáo viên - Video TNo. - Phiếu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới - Máy chiếu 2. Sự chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài: Axit sunfuric và muối sunfat. - Câu hỏi về nhà (đã cho trong phiếu học tập về nhà) 3. Tiến trình bài dạy 3.1. Kiểm tra bài cũ: Không 3.2. Đặt vấn đề: Ngoài tính axit thì H2SO4 còn có thêm tính chất hóa học nào khác? 3.3. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc Hoạt động thầy và trò Nội dung - Trong H2SO4, S có mức oxi hoá bao nhiêu? b. Tính chất của axit sunfuric đặc: Dự đoán tính chất của H2SO4? Tính oxi hoá mạnh - Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm đối chứng H2SO4 đặc, nóng oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), H2SO4 loãng và đặc với Cu nhiều phi kim (C,S,P ) và nhiều hợp chất SO 2, - Hs thực hiện, nêu hiện tượng, nhận xét về kim loại có hoá trị cao nhất HSO4 đặc + Với kim loại: - Hs viết PTHH theo nhóm: M + H2SO4 đặc M2(SO4)n + SO2/S/H2S + H2O + H2SO4 với kim loại (n là mức oxi hoá cao nhất của kim loại M) + H2SO4 với phi kim 2H2SO4 + 2Ag Ag2SO4 + SO2 + 2H2O + H2SO4 với hợp chất 6H2SO4+2Fe Fe2(SO4)3+ 3SO2 + 6H2O + Với phi kim: 5H2SO4 + 2P 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O 2H2SO4 + C CO2 + 2SO2 + 2H2O - Gv thông tin + Với hợp chất: 3H2SO4 + H2S 4SO2 + 4H2O H2SO4 + 2HBr Br2 + SO2 + H2O Lưu ý: H2SO4đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe,
- Cr thụ động hoá - Trình chiếu thí nghiệm đường + H2SO4đăc Tính háo nước - Hs quan sát, nhận xét, viết pthh Cn(H2O)m H 2 SO 4 đặc nC + mH2O - Gv giải thích (gluxit) - Gv lưu ý học sinh khi dùng axit sunfuric đặc Ví dụ: trong thí nghiệm, trình chiếu hình ảnh C12H22O11 12C + 11H2O H2SO4đặc - Thông tin về tính axit (saccarozơ) 2H2SO4 + C CO2 + 2SO2 + 2H2O Tinh axit: Khi tác dụng với các chất không có tính khử Vd: 3H2SO4 +Fe2O3 Fe2(SO4)3+ 3H2O Hoạt động 2: Muối sunfat-Nhận biết ion sunfat Hoạt động thầy và trò Nội dung - Nhận xét về phân tử H2SO4? B. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat - Cho một số ví dụ về muối axit và muối trung 1. Muối sunfat: Có 2 loại: hoà? 2 - Muối trung hoà (muối sunfat) chứa ion SO4 :Phần - Gv thông tin thêm về tính tan lớn đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4, ít tan - - Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4 H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O Natri hiđrosunfat H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O Natri sunfat - Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm phân biệt HCl 2. Nhận biết ion sunfat: và H2SO4: Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa HCl, 2 2+ Dùng dung dịch chứa ion Ba (muối bari, Ba(OH)2): ống nghiệm chứa H2SO4 2 2+ Lần 1: Dùng dung dich AgNO3 SO4 + Ba BaSO4↓trắng Lần 2: Dùng dd BaCl 2 (không tan trong axit) Nhận xét - Kết luận về cách nhận biết ion sunfat Ví dụ: BaCl2 + H2SO4 BaSO4 ↓+ 2HCl Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓+ 2NaOH Củng cố: - Phân biệt các dd: NaCl, Na2SO4, H2SO4, NaOH - Làm bài tập 6 SGK Chuẩn bị bài mới: - Ôn tập kiến thức. - Làm bài tập phần luyện tập trong SGK. PHÊ DUYỆT (TTCM, BGH)

