Giáo án Hóa học 10 - Tiết 26, Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 - Tiết 26, Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_10_tiet_26_bai_15_hoa_tri_va_so_oxi_hoa.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 10 - Tiết 26, Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa
- Tiết 26. HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA Ngày soạn : 12/11/ 2016 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được: - Điện hóa trị, cộng hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất. - Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất. - Quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố. 2. Kỹ năng: Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. 3. Trọng tâm: - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. - Số oxi hoá của nguyên tố II. Phương pháp dạy học chủ yếu: 1. Vấn đáp tái hiện. 2. Vấn đáp tìm tòi. 3. Hoạt động nhóm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Tìm hiếu về hóa trị trong hợp chất ion (Thời gian: 10 phút) Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV: Cho các hợp chất: NaCl, H2O, - HS: xác định. CaF 2 , Al 2 O 3 , HCl, CH4 . 1. Xác định các hợp chất ion và viết các ion tạo nên các hợp chất đó. 2. Xác định các hợp chất cộng hóa trị và viết công thức cấu tạo của chúng. - GV: Em hãy nhớ lại kiến thức lớp 8 và cho biết thế nào là hóa trị? - HS: Hóa trị là con số biểu thị khả - GV: Đó là khái niệm hóa trị ở lớp năng liên kết của nguyên tử I. Hóa trị: 8. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu nguyên tố này với nguyên tử 1. Hóa trị trong hợp chất hóa trị trong hợp chất ion và hợp nguyên tố khác. ion: chất cộng hóa trị. - Trong hợp chất ion, hóa trị -GV: Trong hợp chất ion hoá trị của của một nguyên tố bằng một nguyên tố được gọi là gì? được - HS: Trả lời ,Nghe và ghi bài. điện tích của ion và được xác định như thế nào, cách viết ntn? gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. - Quy ước: ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích -HS:NaCl có điện tích của Na là - GV: Vậy điện hóa trị của các sau. 1+, của Cl là 1- nguyên tố trong các phân tử hợp chất VD: NaCl có điện tích của Điện hóa trị của Na là 1+, ion trên? Na là 1+, của Cl là 1- của Cl là 1- Điện hóa trị của Na là 1+, CaF 2 : Ca (2+), Cl (1-) của Cl là 1- Al 2 O 3 : Al (3+), O (2-) CaF 2 : Ca (2+), Cl (1-) Al 2 O 3 : Al (3+), O (2-) - Trong hợp chất ion: - GV: Căn cứ các ví dụ trên thì các - HS: kim loại thuộc nhóm IA, + Nguyên tố kim loại nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA dễ mất 1,2,3 e để trở thuộc nhóm IA, IIA, IIIA có IIA, IIIA trong hợp chất ion có điện thành ion có điện tích 1+, 2+, 3+. điện hóa trị là 1+, 2+, 3+. hóa trị tương ứng là ? Vì sao? kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA trong hợp chất ion có
- điện hóa trị là 1+, 2+, 3+. + Nguyên tố phi kim - GV: Tương tự như vậy em có nhận - HS: Các nguyên tố phi kim thuộc thuộc nhóm VIA, VIIA có xét gì về các nguyên tố phi kim nhóm VIA, VIIA có 6, 7 e lớp điện hóa trị 2-, 1-. nhóm VIA, VIIA? ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 - GV: Do đó chúng có thể có điện hay 1e để trở thành ion mang điện hóa trị 2-, 1- tích âm. Do đó chúng có thể có điện hóa trị 2-, 1- Hoạt động 2: Tìm hiểu về hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị ( Thời gian: 10 phút ) Nội dung Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh viên 2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa - GV: Trong hợp chất - HS: Trong hợp chất cộng hóa trị, trị: cộng hóa trị, hóa trị của hóa trị của một nguyên tố được xác - Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị một nguyên tố gọi là định bằng số liên kết của nguyên tử của 1 nguyên tố được xác định bằng số gi? được xác định như nguyên tố đó trong phân tử và được liên kết của nguyên tử nguyên tố đó thế nào ? gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. VD: Trong CH 4 : - GV: Em hãy xác định - HS xác định. Trong CH 4 : H cộng hóa trị của các H nguyên tố trong phân tử H H H H C các hợp chất cộng hóa C H H trị trên ? Giải thích? C có cộng hóa trị 4 C có cộng hóa trị 4 H có cộng hóa trị 1. H có cộng hóa trị 1. Trong H 2 O: H-O-H Trong H 2 O: H-O-H Ta thấy nguyên tử oxi có 2 liên kết Ta thấy nguyên tử oxi có 2 liên kết CHT nên cộng hóa trị của oxi là 2 ; CHT nên cộng hóa trị của oxi là 2 ; Nguyên tử hidro có 1 liên kết CHT nên Nguyên tử hidro có 1 liên kết CHT cộng hóa trị của hidro là 1 nên cộng hóa trị của hidro là 1 Trong HCl: H-Cl Trong HCl: H-Cl Hvà Cl có cộng hóa trị 1. Hvà Cl có cộng hóa trị 1. Kết luận: Khi xác định hóa trị của một - GV: Khi xác định hóa - HS nêu KL. nguyên tố ta phải: trị của một nguyên tố ta +Xác định chất đó chứa LKCHT hay phải xác định như thế LK ion nào? + Nếu là hợp chất ion xác định điện tích của các ion và kết luận hóa trị của các nguyên tố +Nếu là hợp chất cộng hóa trị thì viết công thức cấu tạo và xác định số liên kết của các nguyên tử và kết luận hóa trị. Hoạt động 3: Tìm hiểu về số oxi hóa ( Thời gian: 16 phút) Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh II. Số oxi hóa: - GV đặt vấn đề: số oxi hóa thường được sử - Khái niệm: Số oxi hóa của 1 nguyên tố dụng trong việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa- - HS nêu.
- trong phân tử là điện tích của nguyên tử khử. nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định - GV: Nêu khái niệm số oxi hóa ? rằng mọi liên kết trong phân tử đều là - GV:Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ 4 quy liên kết ion. tắc để vận dụng xác định được số oxi hóa của - Quy tắc xác định số oxi hóa: SGK / một nguyên tố trong phân tử đơn chất ,hợp Trang 73 chất hay trong một ion đơn nguyên tử hoặc đa - Cách viết số oxi hóa: chữ số thường, nguyên tử . dấu đặt phía trước và được đặt bên trên kí -GV: Xác định đơn chất, hợp chất, ion đơn hiệu nguyên tố. nguyên tử và ion đa nguyên tử sau đó xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các - + chất và ion đó: Ca , Cl2, Na, NO3 , Al, NH4 , + 2+ 3+ 3 Na , Ca , Al , HNO3, F , P ,O2. Chia 4 tổ: thảo luận: VD1: Số oxi hóa của các nguyên tố Cu, Tổ 1: Xác định số oxi hóa với các đơn chất. - HS xác Al, Fe, N, O trong đơn chất Cu, Al, Fe, N Tổ 2: Xác định được số oxi hóa của các ion định số oxi 2 , O 2 đều bằng không. đơn nguyên tử hóa của VD2: Số oxi hóa của các nguyên tố ở các Tổ 3: Xác định được số oxi hóa của các nguyên tố ion Na , Ca2+, F , P 3 lần lượt là +1, nguyên tố trong một phân tử hợp chất trong các ví +2, -1, -3. Tổ 4: Xác định được số oxi hóa của các dụ GV đưa VD3: Tính số oxi hóa (x) của nitơ trong nguyên tố trong ion đa nguyên tử. ra. Nêu quy tắc đã dùng. NH , HNO , NO . Yêu cầu các tổ giải thích đã sử dụng quy tắc 3 3 2 nào –Nêu quy tắc. Trong NH 3 : x + 3.(+1) = 0 Cu, Al, Fe, N, O trong đơn chất Cu, Al, Fe, N Suy ra: x = -3 2 , O 2 ta phải dựa vào quy tắc nào? Nêu nội 3 1 Ta có : N H dung quy tắc 3 - GV: Số oxi hóa của hidro và oxi trong H O Trong HNO : (+1) + x + 3.(-2) = 0 2 3 xác định bằng quy tắc nào? Nêu nội dung quy Suy ra: x = +5 tắc 1 5 2 Ta có : H N O - GV kết luận: Để xác định được số oxi hóa 3 của một nguyên tố trong phân tử đơn chất Trong NO 2 : x + 2.(-2) = -1 ,hợp chất hay trong một ion đơn nguyên tử Suy ra: x = +3 hoặc đa nguyên tử ta phải dựa vào 4 quy tắc 3 2 Ta có: N O 2 Hoạt động 4: Củng cố, đánh giá: (Thời gian: 8 phút) Hoàn thành bài tập sau: Công thức Cộng hóa trị của Số oxi hóa của N N N là N là H N H H là H là H N là N là Công thức Điện hóa trị của Số oxi hóa của BaCl2 Ba là Ba là Cl là Cl là K 2 O K là K là O là O là Hoạt động 5: Dặn dò (1 phút) Học bài, làm bài tập trong SGK, làm trước bài luyện tập chương.

