Giáo án Hóa học 10 - Tiết 22, Bài 12: Liên kết Ion
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 - Tiết 22, Bài 12: Liên kết Ion", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_10_tiet_22_bai_12_lien_ket_ion.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 10 - Tiết 22, Bài 12: Liên kết Ion
- Ngày soạn : 31/10/19 Ngày duyệt : 1/11/19 CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22: BÀI 12: LIÊN KẾT ION I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau, sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử, định nghĩa liên kết ion. 2.Kĩ năng: Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Đinh hướng, hình thành năng lực Năng lực giao tiếp: Thông qua bài học tăng khả năng sử dụng ngôn ngữ hoá học giải thích vấn đề hóa học Năng lực hợp tác: Thông qua hoạt động trên lớp tăng khả năng linh hoạt sáng tạo, phối hợp trao đổi với bạn và giáo viên giải quyết vấn đề Năng lực thẩm mỹ: Qua bài học biết cách trình bày bài làm, ý tưởng trên bảng, vở ghi Năng lực tự học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được vào đời sống II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, slide 2. Chuẩn bị của học sinh: Làm HDCBB 3. Nội dung 3.1.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron nguyên tử có Z = 3, 12, 16, 17, 9? Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố? 3.2.Đặt vấn đề: Có thể hiểu một cách đơn giản, liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể. Khi tạo thành liên kết hoá học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 e như He). Sự hình thành liên kết đó như thế nào, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu. 3.3.Nội dung dạy học Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Sự hình thành ion, I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION cation, anion: 1/ Ion, cation và anion GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu a) Sự tạo thành cation cầu các nhóm thảo luận và Hoàn Thí dụ 1: Sự hình thành Cation của nguyên tử thành phiếu học tập. Li(Z=3) Phiếu học tập số 1: Cấu hình e: 1s22s1 1. Viết cấu hình electron của Li và 1s22s1 1s2 + 1e He, cho biết xu hướng của Li khi (Li) (Li+) tham gia liên kết? Viết quá trình Hay: Li Li+ + 1e hình thành ion Liti? Nêu khái Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt niệm về cation? được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các
- 2. Viết cấu hình electron của F và nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện Ne, cho biết xu hướng của F khi dương gọi là cation tham gia liên kết? Viết quá trình Tên cation được gọi theo tên kim loại hình thành ion florua? Nêu khái Vd: Li+ gọi là cation liti niệm về anion, ion? b) Sự tạo thành anion 3. Cho các ion sau: Li+ , Na+ , Thí dụ 1: Sự hình thành anion của nguyên tử Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– F(Z=9) + 2– 2 2 5 , NH4 , SO4 . Cho biết ion nào Cấu hình e: 1s 2s 2p là ion đơn nguyên tử, ion nào là 1s22s22p5 + 1 e 1s22s22p6 ion đa nguyên tử? Nêu đặc điểm (F) (F –) của các ion đó? Hay: F + 1e F Kết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt HS: Các nhóm thảo luận và trả lời được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi câu hỏi. kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử GV: Mời đại diện một nhóm lên các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang bảng trình bày, các nhóm ở dưới điện âm gọi là anion chấm chéo phiếu học tập, theo dõi Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– và nhận xét. gọi là anion oxit) HS: thực hiện yêu cầu của GV. VD: F – gọi là anion florua GV: chốt kiến thức. Các cation và anion được gọi chung là ion GV: Hướng dẫn HS cách ghi điện Cation Ion dương tích và cách gọi tên của cation và Anion Ion âm anion. c) Khái niệm ion , tên gọi Na+ gọi là cation natri Al3+ gọi là cation nhôm Cl– gọi là anion clorua O2– gọi là anion oxit 2/ Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , . b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm . Thí dụ : cation + – amoni NH4 , anion hidroxit OH , anion sunfat SO 2– , . Hoạt động 2: Sự hình thành liên 4 II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION kết ion Xét quá trình hình thành phân tử NaCl:
- HS : Quan sát thí nghiệm (mô Na Na+ + 1e - hình) Cl +1e Cl HS : Quan sát hình vẽ, nhận xét: 1e -Nguyên tử natri nhường 1 Na + Cl Na+ + Cl– electron cho nguyên tử clo để biến (2, 8, 1) (2, 8, 7) (2, 8) (2, 8, 8) thành cation Na+ , đồng thời Hai ion tạo thành Na+ và Cl– mang điện tích nguyên tử clo nhận 1 e của ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo nguyên tử natri để biến thành nên phân tử NaCl : anion Cl– Na+ + Cl– NaCl - Gv thông tin Liên kết giữa ĐN : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi cation natri và anion clorua gọi là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái liên kết ion. Vậy liên kết ion là gì? dấu Gv thông tin:Liên kết ion chỉ được PTHH: + – hình thành giữa kim loại điển 2 Na + Cl2 2Na Cl hình và phi kim điển hình 3.4. Củng cố: Bài 1 : Xác định số p , n , e trong các nguyên tử và ion sau : 2 + 40 35 – 56 2+ a) 1 H , 18 Ar , 17 Cl , 26 Fe 40 2+ 32 2– 27 3+ b) 20 Ca , 16 S , 13 Al c) nêu sự hình thành phân tử CaCl2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI 1. Liên kết cộng hóa trị là liên kết như thế nào. Có mấy loại lk CHT 2. Liên kết CHT được hình thành giữa nguyên tử nào? Rút kinh nghiệm Phê duyệt tổ chuyên môn . . .

