Giáo án Hóa học 10 - Tiết 1: Ôn tập đầu năm - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 - Tiết 1: Ôn tập đầu năm - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_10_tiet_1_on_tap_dau_nam_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 10 - Tiết 1: Ôn tập đầu năm - Năm học 2021-2022
- Ngày soạn: 1/9/2021 Ngày dạy: 6/9/2021 TÊN BÀI DẠY: Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM Môn học: Hóa học Lớp 10 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nêu được các tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ đã học trong chương trình hóa học THCS. Vận dụng vào giải bài tập. 2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực hóa học: + Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất + Phân biệt các loại hợp chất vô cơ + Cân bằng phương trình hoá học 2. Phẩm chất: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU *Giáo viên: máy tính, máy chiếu *Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học của HS, tạo điều kiện củng cố lại các kiến thức cũ b. Nội dung: Tái hiện các kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 và 9. c. Sản phẩm: HS nêu được những kiến thức cơ bản về hóa học. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động trải nghiệm ở nhà: Hướng dẫn HS xem lại kiến thức đã học Hoạt động ở lớp: Hoạt động chung cả lớp: Gợi nhớ lại các kiến thức đã học, trình bày các kiến thức mà HS còn nhớ; nhóm khác bổ sung. Đánh giá kết quả: Thông qua phần trình bày của HS, giáo viên biết được học sinh còn nhớ được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần tiếp theo. 2. HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC CŨ: 2.1 Các khái niệm cơ bản a. Mục tiêu: Củng cố lại các khái niệm cơ bản trong hóa học . b. Nội dung: Tái hiện các kiến thức về các khái niệm cơ bản. I. Các khái niệm cơ bản c. Sản phẩm: + HS hoàn thành các nội dung trong PHT. + HS có thể sơ đồ hóa được mối liên hệ giữa các khái niệm d. Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 2 nhóm và hoàn thành trò chơi ô chữ trong PHT số 1 - Hoạt động nhóm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - Hoạt động chung cả lớp: HS trả lời, các HS khác lắng nghe nhận xét. Đánh giá kết quả
- + Thông qua phiếu học tập, báo cáo các nhóm giáo viên biết được học sinh đã học được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung + Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí 2.2. Phân loại các hợp chất vô cơ: a. Mục tiêu: Ôn lại sự phân loại các hợp chất vô cơ b. Nội dung: Tái hiện các kiến thức về sự phân loại các hợp chất vô cơ. c. Sản phẩm: HS ghi vào vở để hoàn thành phiếu học tập số 2. II. Phân loại các hợp chất vô cơ d. Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành trò chơi ô chữ trong PHT số 2 Hoạt động nhóm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2. Hoạt động chung cả lớp: Mời 4 nhóm lên báo cáo; các thành viên khác nhận xét, bổ sung. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học. Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong phần IV c. Sản phẩm: + Kết quả trả lời các câu hỏi trong phần IV + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phần IV, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. 1b,2b,3d,4a,5a,6b,7b,8b. d. Tổ chức thực hiện: - HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để cùng giải quyết câu hỏi trong phần IV. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết: Câu 1: Cho công thức hóa học của một sô chất sau:Cl 2, O3, CuO, NaOH, Fe, H2SO4, AlCl3. Số đơn chất và hợp chất là: A. 2 đơn chất,5 hợp chất. B. 4 đơn chất,3 hợp chất. C. 3 đơn chất,4 hợp chất. D. 5 đơn chất,2 hợp chất. Câu 2: a. Dãy gồm các chất là oxit: A. Na2O, HCl. B. P2O5, NaOH. C. CaO, Fe2O3. D. SO3, H2SO4 b. Dãy gồm các chất là bazo: A. KOH, HNO3. B. NaOH, KOH. C. KOH, Na2O. D. KOH, CaO
- c. Dãy gồm các chất là axit: A. HCl, H2SO4. B. H2SO4, H2O. C. HCl, NaO. D. H2SO4, Na2CO3 d. Dãy gồm các chất là muối: A. CuSO4, Mg(OH)2. B. Ca(HCO3)2, HCl. C. ZnSO4, HNO3. D. NaHCO3, CaCl2 Mức độ thông hiểu. Câu 3: Biết Ba(II) và NO3(I) vậy công thức hóa học đúng là A. BaNO3. B. Ba2NO3. C. Ba3NO3. D. Ba(NO3)2. Câu 4: Một oxit có công thức FexOy có phân tử khối là 160. Hóa trị của Fe là: A. I. B. II. C. III. D. IV. Câu 5: Trong số các chất sau, chất nào làm quỳ tím hóa đỏ A. H2O. B. HCl. C. NaOH. D. Cu. Câu 6: Dung dịch H2SO4 tác dụng với dãy chất nào sau đây: A. Fe, CaO, HCl. B. Cu, BaO, NaOH. C. Mg, CuO, HCl. D. Zn, BaO, NaOH. Mức độ vận dụng. Câu 7: Nếu cho 13 gam kẽm tác dụng hết với axit clohiđric thì thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 3 lit. B. 3,3 lit. C. 4,48 lít. D. 5,36 lít Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 29,4 gam đồng(II) hidroxit bằng axit sunfuric.Số gam muối thu được sau phản ứng là A. 48 g. B. 9,6 g. C. 4,8 g. D. 24 g. V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Các khái niệm cơ bản Chia lớp ra thành 2 nhóm và tổ chức trò chơi ô chữ. 1. Những vật thể tự nhiên và nhân tạo được tạo thành từ các (4 chữ cái).-> CHẤT 2. Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau gọi là (6 chữ cái) -> HỖN HỢP 3. là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm (8 chữ cái) -> NGUYÊN TỬ 4. là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân (14 chữ cái) -> NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 5. biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó (12 chữ cái) -> KÍ HIỆU HÓA HỌC 6. là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học (7 chữ cái) -> ĐƠN CHẤT 7. là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất (6 chữ cái) -> PHÂN TỬ 8. dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 kí hiệu hóa học kèm chỉ số ở mỗi chân ký hiệu (14 chữ cái) -> CÔNG THỨC HÓA HỌC 9. của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác (6 chữ cái) -> HÓA TRỊ 10. là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác (13 chữ cái) -> PHẢN ỨNG HÓA HỌC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân loại các hợp chất vô cơ Chia lớp làm 4 nhóm và hoàn thành bảng sau: OXIT AXIT BAZƠ MUÔI Định Là hợp chất của Là hợp chất mà phân tử Là hợp chất mà phân Là hợp chất mà nghĩa gồm tử gồm phân tử gồm Ví dụ: Ví dụ: Ví dụ: Ví dụ: CTHH
- Tên gọi Tên oxit = tên nguyên - Axit không có oxi = Tên bazơ = Tên Tên muối = Tên tố + oxit Axit + tên phi kim + kim loại + hiđroxit kim loại + tên gốc * Lưu ý: + Nếu nguyên hiđric * Lưu ý: Kèm theo axit tố là kim loại có nhiều Ví dụ: hóa trị của hóa trị * Lưu ý: Kèm theo hóa trị thì trong tên - Axit có ít oxi = Axit + của kim loại khi kim hóa trị của hóa trị kèm theo hóa trị. tên phi kim + ơ (rơ) loại có nhiều hóa trị của kim loại khi + Nếu phi kim có nhiều Ví dụ: Ví dụ: kim loại có nhiều hóa trị thì trong tên - Axit có nhiều oxi = hóa trị kèm theo tiếp đầu ngữ. Axit + tên kim loại + ic Ví dụ: Ví dụ: (ric) Ví dụ: TCHH Rút kinh nghiệm: . . . PHÊ DUYỆT (TTCM, BGH) Ngày soạn: 1/9/2021 Ngày dạy: 6/9/2021 TÊN BÀI DẠY: Tiết 2. ÔN TẬP ĐẦU NĂM Môn học: Hóa học Lớp 10 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nêu được các tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ đã học trong chương trình hóa học THCS. Vận dụng vào giải bài tập. 2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực hóa học: kỹ năng giải các dạng bài: + Nồng độ dung dịch; + Tính lượng chất, khối lượng, 2. Phẩm chất: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU *Giáo viên: máy tính, máy chiếu *Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học của HS, tạo điều kiện củng cố lại các kiến thức cũ. b. Nội dung: Tái hiện các kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 và 9. c. Sản phẩm: HS nêu được những kiến thức cơ bản về hóa học d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động trải nghiệm ở nhà Hướng dẫn HS xem lại kiến thức đã học Hoạt động ở lớp GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành câu hỏi trong PHT số 1 - Hoạt động chung cả lớp: Gợi nhớ lại các kiến thức đã học, trình bày các kiến thức mà HS còn nhớ; nhóm khác bổ sung. Đánh giá kết quả Thông qua phần trình bày của HS, giáo viên biết được học sinh còn nhớ được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần tiếp theo. 2. HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC CŨ: 2.1. Các công thức tính cơ bản:
- a. Mục tiêu: Củng cố lại các khái niệm cơ bản trong hóa học . Rèn kỹ năng tính toán hóa học. b. Nội dung: Tái hiện các kiến thức về các công thức tính cơ bản. c. Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong PHT. HS có thể sơ đồ hóa được mối liên hệ giữa các khái niệm: I. Các công thức cơ bản 1. Khái niệm về mol : a/ Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion). Vd: 1 mol nguyên tử Na (23g) chứa 6,023.1023 nguyên tử Na. b/ Một số công thức tính mol : m * Với các chất rắn : n M * Với chất khí : V - Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm) n 22,4 * Tính số mol từ số nguyên tử, phân tử n= 푵 A: số phân tử hoặc nguyên tử;N = 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử 2. Định luật bảo toàn khối lượng Khi có pứ: A + B → C + D Áp dụng ĐLBTKL ta có: mA + m B = mC + mD ∑msp = ∑mtham gia 3. Nồng độ dung dịch : m a/ Nồng độ phần trăm (C%). C% ct 100% mdd nct b/ Nồng độ mol (CM hay [ ]) CM hay[] Vdd : thể tích dung dịch(lit) Vdd c/ Công thức liên hệ : mdd = V.D (= mdmôi +mct) 10.C%.D C M M d. Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành bài tập trong PHT số 1 - Hoạt động nhóm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - Hoạt động chung cả lớp: HS trả lời, các HS khác lắng nghe nhận xét. Đánh giá kết quả + Thông qua phiếu học tập, báo cáo các nhóm giáo viên biết được học sinh đã học được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung + Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí 2.2. Bài tập: a. Mục tiêu: Ôn lại sự phân loại các hợp chất vô cơ b. Nội dung: Tái hiện các kiến thức về sự phân loại các hợp chất vô cơ. c. Sản phẩm: HS tiến hành giải các bài tập trong PHT số 1. d. Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành PHT số 1 - Hoạt động nhóm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - Hoạt động chung cả lớp: Mời 4 nhóm lên báo cáo; các thành viên khác nhận xét, bổ sung. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học. Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong phần IV c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi trong phần IV. d. Tổ chức thực hiện: GV mời một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để cùng giải quyết câu hỏi trong phần IV.
- GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phần IV, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ vận dụng Câu 1: Tính CM của 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.5H2O. A. 0,5M. B. 0,2M. C. 0,78M. D. 0,87M. Câu 2: Tính khối lượng của NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%. Câu 3: Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch trên. Tính nồng độ mol HCl cần dùng. A. 1,5M. B. 2,0 M. C. 2,5 M. D. 3,0 M. Câu 4: Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H 2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí (đktc). Phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là A. 61,9% và 38,1%. B. 50% và 50%. C. 40% và 60%. D. 30% và 70%. Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 8,98. B. 9,88. C. 9,1. D. 8,22 V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Một số công thức tính toán cơ bản Chia lớp ra thành 4 nhóm và hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1. Mol là gì. Các công thức tính số mol. Câu 2. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng. Câu 3. Các công thức tính nồng độ dung dịch. Bài tập 1) Tính số mol các chất sau: 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc) 0 0 0 24 lít O2 (27,3 C và 1 atm); 12 lít O2 (27,3 C và 2 atm); 15lít H2 (25 C và 2atm). Bài tập 2) Tính nồng độ mol của các dung dịch sau: a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. Bài tập 3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. Rút kinh nghiệm: . . . PHÊ DUYỆT (TTCM, BGH)

