Giáo án Hóa học 10 (tự chọn) - Tiết 1, Bài tập: Tỉ khối chất khí mol, nồng độ dung dịch - Năm học 2021-2022

docx 2 trang Thanh Trang 08/09/2025 370
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 (tự chọn) - Tiết 1, Bài tập: Tỉ khối chất khí mol, nồng độ dung dịch - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_10_tiet_1_bai_tap_ti_khoi_chat_khi_mol_nong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 10 (tự chọn) - Tiết 1, Bài tập: Tỉ khối chất khí mol, nồng độ dung dịch - Năm học 2021-2022

  1. Ngày soạn: 4/9/2021 Ngày dạy: 6/9 đến 11/9/2021 Tiết 1: BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH I. MỤC TIÊU 1) Kiến thức Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập. 2) Kĩ năng Giúp HS rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch. II. CHUẨN BỊ 1) Giáo viên Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch. 2) Học sinh Ôn tập lại kiến thức, công thức và các phương pháp giải các bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1) Ổn định lớp 2) Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Hoạt động 1 I. Lí thuyết: - Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản? 1.Nguyên tử: - Có 3 loại. electron (e: -) - Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại Nguyên tử proton (p: +) hạt? hạt nhân Nơtron (n: 0) Số p = Số e. - Xác định công thức tính số mol của một chất liên 2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất: quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc. Klượng V khí chất(m) n=m/M V=22,4.n (đktc) m=n.M lượng n=V/22,4 chất(m) A = n.N n = A/N số ptử chất(A) 23 NA = 6.10 (ngtử hay phtử) , Số Avogdro 3. Tỉ khối của chất khí: - Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí M A B? Của khí A đối với không khí? Công thức: dA/B = M B M A dA/kk = 29 4. Nồng độ của dung dịch: - Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mct mol/l? C% = .100 . mdd
  2. n CM = V – Lắng nghe, ghi bài. – Nhận xét. Hoạt động 2 Hoạt động 2 II. Một số bài tập: II. Một số bài tập: BT1: Hãy tính thể tích ở đktc của: BT1: a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol . gam khí N2. nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.  nhh = 0,8 + 0,8 = 1 mol. V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít) b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO ; 0,5 2 b) n = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol. mol CO và 0,25 mol N2.  hh V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít). – Nhận xét. – Lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 3 Hoạt động 3 BT2: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; 3) d = 2/28 H 2 / N 2 SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với: dH /kk = 2/29 a) Khí N . 2 2 d = 17/28 . b) Không khí. NH 3 /N 2 - Gọi HS bất kì lên thực hiện. BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g 4) NaOH. a) (2) a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH. b) (2) b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung GV giải lại bằng phương pháp tự luận: dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M? a) CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol. Chọn đáp án đúng: Cm = 0,2/0,8 = 0,25M. a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M. b) nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml. là: - Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương n = 0,2.0,25 = 0,05mol. pháp tự luận. CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít). Cần thêm V = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml. H 2 O – Nhận xét. – lắng nghe, ghi bài. 3) Hướng dẫn học ở nhà. ✓ Chuẩn bị bài mới: Thành phần nguyên tử. ✓ Bài tập về nhà: 1)Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc). 2) Tính khối lượng nước cần cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,8 % để thu được dung dịch có nồng độ 4,9 % 3)Tính khối lượng nước cần cho vào 8 gam SO3 để thu được dung dịch H2SO4 19,6 % 4) Tính khối lượng Na2O cần cho vào 96 gam nước để thu được dung dịch NaOH có nồng độ 4% 5).Cần phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 74 % ,khối lượng riêng bằng 1,664 để pha chế 250 gam dung dịch H2SO4 20 % PHÊ DUYỆT (TTCM, BGH)