Giáo án Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Nguyễn Thị Thùy Dung
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Nguyễn Thị Thùy Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_bai_5_cau_tao_bang_tuan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Nguyễn Thị Thùy Dung
- Trường: THPT Lý Thường Kiệt Họ và tên giáo viên: Tổ: Lý – Hóa - CN Nguyễn Thị Thùy Dung Ngày soạn: 12/10/2023 Ngày dạy: Tuần 7 BÀI 5_ TIẾT 14, 15, 16: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. Môn Hóa 10 Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn_BTH các nguyên tố hóa học. - Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các ng/tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, nhóm, chu kỳ). - Để kích thích tính tích cực sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới và khắc sâu kiến thức cho học sinh về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Học sinh có thể sử dụng các chất liệu, vật liệu sẵn có, đã qua sử dụng, để tự mình sáng tạo ra thẻ ô nguyên tố hóa học theo cách của mình, mang phong cách, dấu ấn riêng biệt của mỗi học sinh. - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron). - Phân loại được nguyên tố: + dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f. + dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng, đặc điểm của ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào bảng tuần hoàn phân loại được nguyên tố theo cấu hình electron, theo tính chất hóa học. Năng lực hóa học: Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Mô tả được cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, nhóm, chu kỳ). - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron). Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Phân loại được nguyên tố: + dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f. + dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Từ c.h.e ng/tử xác định: vị trí các ng/tố trong BTH; phân loại: ng/tố s, p, d, f hoặc kim loại, phi kim hay khí hiếm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, thông tin tham khảo về lịch sử tìm ra BTH, cấu tạo BTH và phân loại nguyên tố dựa vào vị trí, cấu hình electron nguyên tử. - HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - BTH các nguyên tố hóa học cỡ lớn. - Một số câu chuyện về sự phát minh ra định luật tuần hoàn và BTH các nguyên tố hóa học. - Tranh ảnh và video liên quan đến BTH. - Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 7. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh đi tìm hiểu kiến thức của bài học thông qua trò chơi. b. Nội dung: Học sinh cả lớp cùng tham gia trò chơi “ Đi tìm bức tranh bí ẩn” trong phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 HS trả lời câu hỏi ở mỗi ô, trả lời đúng phần bức tranh ở ô đó sẽ được mở ra: TRÒ CHƠI: Ô số 1: Xác định số proton, neutron, elelctron của 17 Cl ? ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ ẨN Ô số 2: Cho cấu hình electron nguyên tử: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 . 1 2 Hỏi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron, số electron lớp ngoài cùng ? Ô số 3: Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố gì? 3 4 Ô số 4: Thế nào là nguyên tố hóa học ? c. Sản phẩm: HS lật mở được bức tranh trong phiếu học tập số 1, nói được nội dung liên quan đến bài học: Bức tranh: Nhà bác học Men-đê-lê-ép. Người phát minh ra BTH các nguyên tố hoá học. d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc độc lập, HS nào có câu trả lời nhanh sẽ được gọi; GV gợi ý, hỗ trợ HS. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về: Lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Mục tiêu: Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ: I. Lịch sử phát minh ra bnagr tuần hoàn các GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm cùng tham gia trò chơi nguyên tố hóa học: « Tìm mảnh ghép » , thời gian 3 phút. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Cho các mảnh ghép rời rạc sau, hãy sắp xếp chúng theo đúng nội dung và đúng thứ tự mốc thời gian: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập số 2. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Bảng tuần hoàn chúng ta học là BTH của Men-đê-lê-ep. Hoạt động 2.2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: HS nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH dựa vào cấu hình electron. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ: II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: _GV đặt câu hỏi: 1. Electron hóa trị: + Thế nào là e hóa trị? * KN: e hóa trị là các e có khả năng tham gia tạo thành liên kết Cách xác định e hóa trị? hóa học. + Trong BTH có bao nhiêu: hàng, cột? (GV chiếu BTH cho HS quan sát) * Cách xác định: số e hóa trị = số e ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát NC
- _GV yêu cầu các nhóm gồm cặp đôi HS hoàn nếu có ph/lớp d thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 VD_PHT 3: Cho kí hiệu của các nguyên tử nguyên tố sau: Ng/tố C.H.E Số lớp e Số e 3 Li , 9 F , 11 Na , 17 Cl hóa trị 1. Viết cấu hình electron của từng nguyên tử Li 1s22s1 2 1 (gạch chân c.h.e ở LNC). 3 1s22s22p5 2 7 2. Xác định số lớp e, số e hóa trị của từng 9 F nguyên tử. 1s22s22p63s1 3 1 3. Nguyên tử nào có cùng số lớp e, cùng số e 11 Na hóa trị? Cl 1s22s22p63s23p5 3 7 Thực hiện nhiệm vụ: 17 HS hoạt động nhóm hoàn thành nội dung → Nhận xét: PTH 3. - Số lớp e: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa + Li và F cùng số lớp e (2): cùng hàng ngang thứ 2 ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. + Na và Cl cùng số lớp e (3): cùng hàng ngang thứ 3 Kết luận, nhận định: - Số e hóa trị: _GV nhận xét + Li và Na cùng số e hóa trị (1): cùng cột số 1 _GV chiếu BTH, vấn đáp HS để rút ra các + F và Cl cùng số e hóa trị (7): cùng cột số 17 nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? 2. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: _GV đưa ra kết luận: - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích Khi sắp xếp các ng/tố như vậy, sự tuần hoàn về hạt nhân nguyên tử. tính chất các đơn chất và hợp chất được thể - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được hiện qua chu kì (hàng) và nhóm (cột). xếp thành một hàng. - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Cấu tạo của bảng tuần hoàn Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học, nêu được các khái niệm chu kì, nhóm. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ: GV sử dụng kĩ thuật “ trạm”. Tại mỗi III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn: trạm các nhóm sẽ làm việc trong thời gian 3 phút, hết 3 1. Ô nguyên tố phút chuyển trạm. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại các trạm với phiếu học tập số 4, 5, 6 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - TRẠM 1: NHÀ HÓA HỌC 1. Hãy quan sát ô nguyên tố Al trong bảng tuần hoàn và cho biết các thông tin có trong ô nguyên tố đó ? 2. Từ các thông tin trong ô nguyên tố em có thể suy ra thêm nhưng thông tin gì khác về cấu tạo nguyên tử ? Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH.
- VD: - Mỗi nguyên tố chiếm một ô. Dựa vào BTH để nêu các thông tin biết được trong STT của ô nguyên tố = SHNT _ Z các ô nguyên tố của Mg, Cl, Fe 2. Chu kì: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 - TRẠM 2: NHÀ THÔNG THÁI - Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân. - Có 7 chu kì STT chu kì= số lớp electron Chu kì 1 2 3 4 5 6* 7* Số lớp e 1 2 3 4 5 6 7 Cho 2 dãy các nguyên tố trên, hãy nêu nhận xét về: Số NT 2 8 8 18 18 32 32 + số hiệu nguyên tử, số lớp electron của ng/tử các nguyênChu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ. tố trong dãy? Chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn. + khái niệm chu kì ? + có bao nhiêu chu kì? Dưới bảng còn có 2 họ nguyên tố: lantan và actini thuộc Cách xác định STT của chu kì ? ví dụ ? chu kì 6 và chu kì 7. + số nguyên tố trong mỗi chu kì ? VD: Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1 Na thuộc chu kì 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 - TRẠM 3: NHÀ PHÂN TÍCH 3. Nhóm nguyên tố: - Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau, được xếp thành một cột. - Có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (IA-VIIIA, mỗi nhóm 1 cột) và 8 nhóm B (IB-VIIIB), nhóm VIIIB có 3 cột. VD: Nhóm IA: nhóm kim loại kiềm Nhóm VIIA: nhóm halogen. STT nhóm = số electron hóa trị (trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB) Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. Cho 2 nhóm ng/tố như trên, hãy nêu nhận xét về: Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f + số hiệu nguyên tử, số electron hóa trị của nguyên tử (xếp ở hai hàng cuối bảng). các nguyên tố trong dãy? + khái niệm nhóm nguyên tố ? + trong BTH có bao nhiêu cột, bao nhiêu nhóm ? + cách xác định số thứ tự của nhóm ? Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung của các trạm tương ứng, nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- STEM: - Yêu cầu mỗi HS thiết kế 1 thẻ ô nguyên tố có số Z chính là STT của HS đó trong sổ gọi tên_ghi điểm - HS chuẩn bị bút lông, máy tính/điện thoại, giấy A4 Một số hình ảnh sản phẩm Thẻ ô nguyên tố
- Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về Phân loại nguyên tố Mục tiêu: Phân loại được các nguyên tố dựa vào cấu hình electron, dựa theo tính chất hóa học. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ: Hoàn thành PHT 7 4. Phân loại nguyên tố: 1. Có mấy cách phân loại nguyên tố ? a. Theo cấu hình electron 2. Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ? Ví dụ? - Các nguyên tố s, p, d, f là những ng/tố mà ng/tử có 3. Cách xác định nhóm A, B ? electron cuối cùng được điền vào các phân lớp s,p, d, f. 2 2 6 2 4. Các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm, kim loại - VD: 12Mg: 1s 2s 2p 3s ( nguyên tố s) 2 2 5 chuyển tiếp đứng ở vị trí nào trong BTH? Giải thích ? 9F: 1s 2s 2p ( nguyên tố p) - Nhóm A: Gồm nguyên tố s (IA, IIA), p (IIIA-VIIIA) Thực hiện nhiệm vụ: - Nhóm B: Gồm nguyên tố d, f (IB-VIIIB) HS độc lập nghiên cứu và quan sát b. Theo tính chất hóa học Báo cáo, thảo luận: - Nhóm IA, IIA, IIIA: là kim loại (trừ H, B) GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ - Nhóm VA, VIA, VIIA: thường là phi kim sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. - Nhóm VIIIA: khí hiếm Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Nhóm B: kim loại chuyển tiếp. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn - Kỹ năng: Xác định vị trí của một nguyên tố dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử và ngược lại. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hh, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b. Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Trong BTH, các nguyên tố được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc nào sau đây là đúng? A. Nguyên tử khối tăng dần C. Điện tích hạt nhân tăng dần B. Cùng số lớp e xếp cùng 1 cột D. Cùng số e hóa trị xếp cùng hàng Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s 22s22p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là A. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm IVA. B. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm IVB. D. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIB. Câu 3: Biết rằng nguyên tố cacbon thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Cấu hình electron của cacbon là: A. 1s22s22p2 B. 1s22s22p3 C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p4 Câu 4: Đứng đầu chu kì thường là một nguyên tố A. Kim loạiB. Phi kimC. Kim loại kiềmD. Khí hiếm Câu 5: Nguyên tố s thuộc những nguyên tố nào? A. Nhóm AB. Nhóm B C. Nhóm IA và II D. Nhóm IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA và VIIIA c. Sản phẩm: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: C d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b. Nội dung: Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet. . . và cho biết hiện nay có bao nhiêu nguyên tố hóa học đã được tìm ra? Lấy một nguyên tố mới được tìm ra chưa có trong bảng HTTH, nêu một vài thông tin về nguyên tố đó? c. Sản phẩm: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện .

