Giáo án GDQP 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 28+29+30, Bài: Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDQP 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 28+29+30, Bài: Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdqp_10_ket_noi_tri_thuc_tiet_282930_bai_cac_tu_the.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án GDQP 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 28+29+30, Bài: Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường
- Ngày soạn :29/3/2024 Ngày dạy: từ 2/4/2024 GIÁO ÁN TÍCH HỢP GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM, PHẨM CHẤT ANH BỘ ĐỌI CỤ HỒ CHO HỌC SINH Bài : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢNVẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 1- PPCT tiết 28 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác kĩ thuật cơ bản vận động trong chiến đấu của cá nhân. - Thực hành được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu và bước đầu biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp Năng lực chuyên biệt: - Nắm chắc được các tư thế động tác cơ bản, tích cực luyện tập thành thạo động tác. - Biết vận dụng linh hoạt, phù hợp với từng địa hình và tình huống cụ thể. 3. Phẩm chất - Tích cực luyện tập, động tác sát thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Chuẩn bị nội dung + Nghiên cứu kỹ bài dạy + Bồi dưỡng cán bộ phụ trách về phương pháp duy trì tập luyện + Giáo án, tài liệu, tranh ảnh. + Súng tiểu liên AK, cờ địch, cờ chỉ huy, còi + Kiểm tra bãi tập 2. Học sinh: - Đọc bài 6 - SGK, chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. - Súng gỗ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung:Giới thiệu bài mới c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV d. Tổ chức thực hiện: - Tập hợp đội ngũ, kiểm tra sĩ số, trang phục. Đội hình tập trung
- GV + Lớp trưởng tập trung lớp báo cáo sĩ số. + Kiểm tra sĩ số, trang thiết bị. - GV nêu phần I ( 1,2,3 ). =>Giới thiệu nội dung mới: “ Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường ”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1:Động tác đi khom a. Mục tiêu:Giới thiệu động tác đi khom b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: ý nghĩa, trường hợp vận dụngđộng tác đi khom d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS GV Bước 1: Chuyển I. Ý NGHĨA giao nhiệm vụ: Các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu có ý nghĩa rất Giáo viên: quan trọng, giúp người chiến sĩ biết lợi dụng địa hình, địa vật; - Nêu tên và ý nghĩa, đồng thời, quan sát, nắm chắc mọi tình hình nhanh chóng tiếp trường hợp vận dụng, khẩu lệnh tập. cận mục tiêu, tiêu diệt địch, bảo vệ mình, tránh được thương - Giới thiệu kỹ thuật vong trong chiến đáu, hoàn thành nhiệm vụ được giao. động tác theo 3 bước: II. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG B1: Làm nhanh. TRONG CHIẾN ĐẤU B2: Làm chậm có Các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu gồm 13 phân tích. động tác: Đứng lại, tiến lên; quỳ xuống, tiến lên; ngồi xuống, B : Làm tổng hợp. 3 tiến lên; nằm xuống, tiến lên; vọt tiến, dừng lại; đi khom; chạy Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: khom; bò; lê; trườn; lăn; xuống hào, lên hào, phát triển chiến Nghe, quan sát, nhớ đấu dưới hào; vào hầm, ra khỏi hầm. khẩu lệnh và các 1. Động tác đi khom bước thực hiện theo Đọc thông tin, quan sát hình và thực hiện nhiệm vụ. hướng dẫn của Gv và a. Trường hợp vận dụng cán bộ phụ trách. Động tác đi khom cao vận dụng khi ta còn ở tương đối xa Bước 3: Báo cáo, địch, trong điều kiện địa hình có vật che khuất, che đỡ cao thảo luận: HS quan sát, ghi nhớ ngang tầm ngực hoặc đêm tối, trời mưa, sương mù địch khó Bước 4: Kết luận, phát hiện. nhận định: Động tác đi khom thấp vận dụng trong trường hợp khi ta ở GV nhận xét, chốt tương đối gần địch, nơi địa hình có vật che đỡ, che khuất cao kiến thức ngang tầm ngực. b. Hành động chiến đấu Động tác đi khom khi chiến sĩ giữ súng tiểu liên AK Động tác đi khom cao: Tư thế người: Hai chân chùng xuống, từ bụng trở lên hơi cúi;
- người thấp hơn đi thường, nghiêng sang phải hoặc trái. Tư thế súng: Tay trái cầm ốp lót tay, tay phải cầm tay cầm, ngón trỏ đặt ngoài vòng cò (nếu người nghiêng sang trái tay cầm súng ngược lại), đầu nòng súng cao ngang tầm mắt Khi tiến: Chân sau bước về phía trước đặt cả bàn chân xuống đất, chân trước hơi gập, chân sau con tự nhiên, cứ như vậy hai chân thay nhau để tiến Động tác đi khom thấp: Tư thế súng và khi tiến như động tác đi khom cao chỉ khác ở tư thế người (hai đầu gối chùng thấp hơn, người cúi thấp hơn). Chú ý: Khi đi khom chân không đi nhún nhảy (mổ cò), đầu không nhấp nhô. Hoạt động 2:Động tác chạy khom a. Mục tiêu:Giới thiệu động tác chạy khom b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: ý nghĩa, trường hợp vận dụngđộng tác chạy khom d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Động tác chạy khom Giáo viên: a. Trường hợp vận dụng - Nêu tên và ý nghĩa, trường hợp vận dụng, Vận dụng trong trường hợp qua địa khẩu lệnh tập. hình trống trải trong tầm nhìn hoặc tránh - Giới thiệu kỹ thuật động tác theo 3 bước: bom đạn của địch B1: Làm nhanh. b. Hành động chiến đấu B2: Làm chậm có phân tích. B3: Làm tổng hợp. Tư thế người và tư thế súng giống Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: như động tác đi khom, chỉ khác tốc độ Nghe, quan sát, nhớ khẩu lệnh và các bước nhanh, mạnh hơn, tùy tình hình cụ thể để thực hiện theo hướng dẫn của Gv và cán bộ vận dụng cho phù hợp. phụ trách. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS quan sát, ghi nhớ Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức Hoạt động 3:Động tác bò cao
- a. Mục tiêu:Giới thiệu động tác bò cao b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: ý nghĩa, trường hợp vận dụngđộng tác bò cao d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS GV Bước 1: Chuyển giao 3. Động tác bò cao nhiệm vụ: a. Trường hợp vận dụng: Giáo viên: Thường vận dụng ở những nơi gần địch, có địa hình, địa - Nêu tên và ý nghĩa, vật cao ngang tư thế người ngồi, nhưng chủ yếu là dụng để trường hợp vận dụng, vận động qua nơi địa hình, địa vật dễ phát ra tiếng động như: khẩu lệnh tập động tác nơi gạch, ngói, sỏi, cành khô khi đó ta cần tay dò mìn. bò cao b. Động tác: - Giới thiệu kỹ thuật *. Bò cao hai chân một tay: động tác theo 3 bước: Vận dụng khi gần địch, sẵn sàng dùng súng hoặc một tay dò B1: Làm nhanh. mìn, mang, ôm khí tài, trang bị B2: Làm chậm có phân tích. B3: Làm tổng hợp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nghe, quan sát, nhớ khẩu lệnh và các bước - Tư thế chuẩn bị: Người ngồi xổm, hai bàn chân hơi kiễng thực hiện theo hướng lên, dây súng đeo vào vai phải, tay trái cầm ốp lót tay, cánh dẫn của Gv và cán bộ tay kẹp chặt súng vào hông phải. phụ trách. - Khi tiến: Người hơi ngả về trước, bàn tay trái: năm ngón Bước 3: Báo cáo, tay chụm lại đưa về trước (tìm chỗ đặt chân) chống xuống thảo luận: đất rồi từ từ xoè ra đẩy nhẹ lá cây về các phía. Dùng các đầu HS quan sát, ghi nhớ ngón tay hoặc chân trước làm trụ để giữ thăng bằng, nhấc Bước 4: Kết luận, chân sau lên đặt mũi bàn chân sát dưới lòng bàn tay trái. nhận định: Chuyển trọng tâm thân người dồn đều vào hai chân, rồi thực GV nhận xét, chốt hiện động tác như trên. Cứ như vậy đổi chân tiến, thực hiện kiến thức hai chắc một di. - Chú ý: Khi tiến mông không nhổm cao quá, không để báng súng chạm đất, không đặt cả bàn chân. ở nơi có cây cỏ thấp, không có mìn có thể tay phải cầm lá nguỵ trang. * Bò cao hai chân hai tay: Thường vận dụng trong trường hợp chưa dùng đến súng, tay không bận. Động tác cơ bản như động tác bò cao hai chân một tay, chỉ khác: súng đeo sau lưng, khi tiến hai tay đều dò đường tiến (dùng tay nào thì dò đường của chân đó) thực hiện 3 chắc 1 di.
- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành bài luyện tập c. Sản phẩm: HS luyện tập động tác đi khom, chạy khom d. Tổ chức thực hiện: - Tổ chức luyện tập: giáo viên chia lớp học thành các tổ, tổ trưởng là tiểu đội trưởng trực tiếp duy trì luyện tập. GV Phương pháp luyện tập: Tiến hành theo 3 bước. - Bước 1: Từng người tự nghiên cứu thực hiện nội dung động tác. - Bước 2: Từng tiểu đội luyện tập. Tiểu đội trưởng hô và thực hiện động tác. - Bước 3: Tiểu đội trưởng chỉ định các thành viên trong hàng thay nhau ở cương vị tiểu đội trưởng điều khiển luyện tập. + Địa điểm luyện tập, hướng tập (theo qui định của giáo viên). + Quy ước tập: Kết hợp còi và khẩu lệnh. - Triển khai và duy trì luyện tập. - Giáo viên theo dõi, đôn đốc luyện tập và sửa sai cho học sinh. - Giáo viên gọi vài học sinh ra thực hiện, các tiểu đội còn lại nhìn để cho nhận xét đóng góp. D.- Gio HOẠT viên chốtĐỘNG lại nhữngVẬN DỤNGđộng tác đúng, sai. a. Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời các câu hỏi c. Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm : * Hướng dẫn về nhà - Luyện tập các động tác đã học, nghiên cứu, tập trước động tác lê; trườn; động tác vọt tến, dừng lại. Bài : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 2- PPCT tiết 29 I. MỤC TIÊU
- 1. Kiến thức - Nêu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác kĩ thuật cơ bản vận động trong chiến đấu của cá nhân. - Thực hành được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu và bước đầu biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp Năng lực chuyên biệt: - Nắm chắc được các tư thế động tác cơ bản, tích cực luyện tập thành thạo động tác. - Biết vận dụng linh hoạt, phù hợp với từng địa hình và tình huống cụ thể. 3. Phẩm chất - Tích cực luyện tập, động tác sát thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Chuẩn bị nội dung + Nghiên cứu kỹ bài dạy + Bồi dưỡng cán bộ phụ trách về phương pháp duy trì tập luyện + Giáo án, tài liệu, tranh ảnh. + Súng tiểu liên AK, cờ địch, cờ chỉ huy, còi + Kiểm tra bãi tập 2. Học sinh: - Đọc bài 6 - SGK, chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. - Súng gỗ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung:Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV d. Tổ chức thực hiện: - Tập hợp đội ngũ, kiểm tra sĩ số, trang phục. Đội hình tập trung + Lớp trưởng tập trung lớp báo cáo sĩ số. + Kiểm tra sĩ số, trang thiết bị. - Kiểm tra 2 HS động tác đi, chạy khom. => Giới thiệu nội dung mới: “ Động tác bò, lê ( cao, thấp) ”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Động tác lê a. Mục tiêu:Giới thiệu động tác lê b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: ý nghĩa, trường hợp vận dụngđộng tác lê d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- HS GV Bước 1: Chuyển 4. Động tác lê giao nhiệm vụ: a. Trường hợp vận dụng Giáo viên: Thường vận dụng khi gần địch, cần thu hẹp mục tiêu, ở nơi - Nêu tên và ý nghĩa, địa hình, địa vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm người ngồi, trường hợp vận động tác cần nhẹ nhàng, thận trọng. dụng, khẩu lệnh tập b. Động tác động tác lê * Lê cao: - Giới thiệu kỹ thuật động tác theo 3 bước: B1: Làm nhanh. B2: Làm chậm có phân tích. B3: Làm tổng hợp. - Tư thế chuẩn bị: Người ngồi nghiêng xuống đất, mông trái và Bước 2: Thực hiện đùi trái tiếp đất chân trái đầu gối co ngang thắt lưng, đùi trái nhiệm vụ: gần vuông góc với hướng tiến, chân phải duỗi thẳng tự nhiên. Nghe, quan sát, nhớ Tay trái chống trước đùi trái, đầu hơi cúi, mắt quan sát mục khẩu lệnh và các tiêu. Tay phải cầm ốp lót tay đặt súng trên đùi và cẳng chân, bước thực hiện theo hộp tiếp đạn quay ra ngoài. Nòng súng hơi chếch sang trái hướng dẫn của Gv và - Khi lê: Chân phải co lên đặt sát bàn chân trái, tay trái chống cán bộ phụ trách. về trước một cánh tay, dùng sức bàn chân phải và tay trái nâng Bước 3: Báo cáo, người lên đồng thời đẩy người về trước khi chân chân phải thảo luận: duỗi thẳng tự nhiên thì đặt đùi và cẳng chân trái xuống đất. Cứ HS quan sát, ghi nhớ như vậy phối hợp đẩy để tiến. Bước 4: Kết luận, - Chú ý: Khi lê phải nâng cẳng chân lên khỏi mặt đất, không nhận định: để súng chạm đất, mắt luôn quan sát mục tiêu. GV nhận xét, chốt * Lê thấp: kiến thức Động tác như lê cao chỉ khác: đặt cả cẳng tay xuống đất, đầu cúi thấp hơn Hoạt động 2:Động tác trườn a. Mục tiêu:Giới thiệu động tác trườn b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: trường hợp vận dụng,động tác trườn d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN CỦA HS GV Bước 1: Chuyển 5. Động tác trườn giao nhiệm vụ: a. Trường hợp vận dụng Giáo viên: Thường được vận dụng ơ nơi sát địch, dò gỡ mìn qua hàng rào - Nêu tên và ý của địch cần hạ thấp mục tiêu; khi cần vượt qua địa hình bằng nghĩa, trường hợp phẳng; nơi vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm người nằm,
- vận dụng, khẩu lệnh hành động hết sức nhẹ nhàng. thận trọng. tập động tác trườn b. Động tác - Giới thiệu kỹ thuật động tác theo 3 bước: B : Làm nhanh. 1 - Tư thế chuẩn bị: Người nằm sấp, súng đặt bên phải dọc theo B2: Làm chậm có phân tích. thân người, đầu nòng súng hướng về trước và cao ngang đầu, hộp tiếp đạn quay ra ngoài, súng cách thân người từ 25 – 30cm. B3: Làm tổng hợp. Bước 2: Thực hiện Hai tay gập lại khuỷu tay rộng hơn vai, hai bàn tay úp xuống đất nhiệm vụ: để sát vào nhau dưới cằm hoặc hơi chếch về trước. Hai chân Nghe, quan sát, nhớ duỗi thẳng, gót chân duỗi thẳng tự nhiên khẩu lệnh và các - Khi tiến: Hai bàn tay đưa về trước khoảng 10 – 15cm, hai mũi bước thực hiện theo bàn chân co về trước, dùng sức hai tay và hai mũi bàn chân hướng dẫn của Gv và nâng người lên, đẩy về phía trước, bụng và ngực lướt trên mặt cán bộ phụ trách. đất, cằm gần sát đất, mắt quan sát mục tiêu. Cứ như vậy phối Bước 3: Báo cáo, hợp chân tay để tiến, tiến 2 – 3 nhịp tay phải cầm ốp lóp tay thảo luận: nhấc súng lên đặt nhẹ xuống đất. HS quan sát, ghi nhớ - Chú ý: Bụng lướt trên mặt đất, không kéo súng, không đưa Bước 4: Kết luận, súng lên quá đầu. nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức Hoạt động 3:Động tác vọt tiến, động tác dừng lại a. Mục tiêu:Giới thiệu động tác vọt tiến, dừng lại b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: trường hợp vận dụng,động tác vọt tiến, dừng d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV Bước 1: Chuyển giao 6. Động tác vọt tiến, dừng lại nhiệm vụ: a. Trường hợp vận dụng Giáo viên: Động tác vọt tiến, dừng lại thường vận dụng khi vượt - Nêu tên và ý nghĩa, trường qua địa hình trống trải, khi địch tạm ngừng hỏa lực. hợp vận dụng, khẩu lệnh tập động tác vọt tiến b. Hành động chiến đấu - Giới thiệu kỹ thuật động Đối với chiến sĩ giữ súng tiểu liên AK tác theo 3 bước: Động tác vọt tiến: B1: Làm nhanh. Trường hợp đang ở tư thế cao (đi, đứng, ngồi, quỳ): B2: Làm chậm có phân tích. Tư thế người hơi cúi về phía trước, hai tay cầm súng ở B3: Làm tổng hợp. tư thế sẵn sàng chiến đấu hoặc xách súng. Khi tiến, Bước 2: Thực hiện nhiệm dùng sức của hai chân bật người về phía trước thành vụ: Nghe, quan sát, nhớ khẩu chạy nhanh, người hơi nghiêng về một bên, mắt luôn lệnh và các bước thực hiện quan sát mục tiêu. theo hướng dẫn của Gv và Trường hợp đang ở tư thế thấp (nằm, bò, trườn, ): cán bộ phụ trách.
- Bước 3: Báo cáo, thảo Tư thế người hơi nghiêng sang trái, chân trái co ngang luận: thắt lưng, chân phải duỗi thẳng tự nhiên, tay phải HS quan sát, ghi nhớ chuyển súng (khí tài) về dọc theo thân người, dùng sức Bước 4: Kết luận, nhận của tay trái và hai chân đẩy người bật dậy đột nhiên vụt định: GV nhận xét, chốt kiến thức chạy. Động tác dừng lại: Đang tiến có thể dừng lại ở tư thế đứng, quỳ, ngồi, nằm, dừng lại ở tư thế nào là tùy theo tình hình địch và địa hình cụ thể cho phù hợp. Chú ý: Trước khi vọt tiến phải chọn vị trí dừng lại cho phù hợp hành động vọt tiến, dừng lại phải nhanh, gọn dứt khoát. KIẾN THỨC GHI NHỚ: Các tư thế động tác cơ bản trong chiến đấu có ý nghĩa rất quan trọng, giúp người chiến sĩ bảo vệ mình, tránh được thương vong trong chiến đấu. Một số động tác cơ bản thường vận dụng trong chiến đấu bao gồm: Động tác đi khom, chạy khom; động tác bò cao, động tác lê, động tác trườn, động tác vọt tiến, dừng lại. Mỗi động tác: Thể hiện rõ trường hợp vận dụng, hành động chiến đấu và các điểm chú ý khi thực hiện động tác. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành bài luyện tập c. Sản phẩm: HS luyện tập động tác đi khom, chạy khom d. Tổ chức thực hiện: - Tổ chức luyện tập: giáo viên chia lớp học thành các tổ, tổ trưởng là tiểu đội trưởng trực tiếp duy trì luyện tập. Phương pháp luyện tập: Tiến hành theo 3 bước. - Bước 1: Từng người tự nghiên cứu thực hiện nội dung động tác. - Bước 2: Từng tiểu đội luyện tập. Tiểu đội trưởng hô và thực hiện động tác. - Bước 3: Tiểu đội trưởng chỉ định các thành viên trong hàng thay nhau ở cương vị tiểu đội trưởng điều khiển luyện tập. + Quy ước tập: Kết hợp còi và khẩu lệnh. - Triển khai và duy trì luyện tập. - Giáo viên theo dõi, đôn đốc luyện tập và sửa sai cho học sinh. - Giáo viên gọi vài học sinh ra thực hiện, các tiểu đội còn lại nhìn để cho nhận xét đóng góp. - Giáo viên chốt lại những động tác đúng, sai. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- a. Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời các câu hỏi c. Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm : * Hướng dẫn về nhà Luyện tập các động tác đã học, nghiên cứu, tập trước động tác trườn, vọt tiến. Bài : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 3- PPCT tiết 30 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác kĩ thuật cơ bản vận động trong chiến đấu của cá nhân. - Thực hành được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu và bước đầu biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp Năng lực chuyên biệt: - Nắm chắc được các tư thế động tác cơ bản, tích cực luyện tập thành thạo động tác. - Biết vận dụng linh hoạt, phù hợp với từng địa hình và tình huống cụ thể. 3. Phẩm chất - Tích cực luyện tập, động tác sát thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Chuẩn bị nội dung + Nghiên cứu kỹ bài dạy + Bồi dưỡng cán bộ phụ trách về phương pháp duy trì tập luyện + Giáo án, tài liệu, tranh ảnh. + Súng tiểu liên AK, cờ địch, cờ chỉ huy, còi + Kiểm tra bãi tập 2. Học sinh: - Đọc bài 6 - SGK, chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. - Súng gỗ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung:Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV
- d. Tổ chức thực hiện: - Tập hợp đội ngũ, kiểm tra sĩ số, trang phục. Đội hình tập trung + Lớp trưởng tập trung lớp báo cáo sĩ số. + Kiểm tra sĩ số, trang thiết bị. => Giới thiệu nội dung mới: “ Hội thao các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến trường ”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:Luyện tập các tư thế, động tác vận động đã học b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành bài luyện tập c. Sản phẩm: HS luyện tập các động tác d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV Bước 1: Chuyển giao - Khẩu lệnh điều khiển tập các động tác: nhiệm vụ: + “ Tên động tác – chuẩn bị - Tiến”. - Giáo viên gọi mỗi lần 4 + “ Thôi tập”. học sinh ra thực hiện ( mỗi - Học sinh chuẩn bị ở tư thế đeo súng, khi nghe khẩu lệnh tổ 1 h/s ). mới làm động tác lấy súng ra để thực hiện. + Khẩu lệnh, động tác do * Động tác di khom, chạy khom. giáo viên điều khiển. + Gọi nữ thực hiện theo nhóm nữ. * Đội hình hội thao. * Động tác bò cao một tay hai chân. GV Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện đúng theo khẩu * Động tác bò cao hai tay hai chân. lệnh qui định. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Số còn lại nhìn và cho ý kiến đánh giá theo từng tổ, của từng đợt thực hiện. Bước 4: Kết luận, nhận
- định: - Giáo viên gọi học sinh thực hiện tốt ra thực hiện lại để chốt lại những động tác đúng, sai. - Giáo viên nhận xét, dặn dò và kết thúc buổi học. * Động tác lê cao. * Động tác lê thấp. * Động tác trườn. * Hướng dẫn về nhà Luyện tập và xem bài trước ở nhà.

