Giáo án GDQP 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 20+21+22+23, Bài: Đội ngũ từng người không có súng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDQP 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 20+21+22+23, Bài: Đội ngũ từng người không có súng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdqp_10_ket_noi_tri_thuc_tiet_20212223_bai_doi_ngu_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án GDQP 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 20+21+22+23, Bài: Đội ngũ từng người không có súng
- Ngày soạn :20/1/2024 Ngày dạy: Từ 22/01/2024 GIÁO ÁN TÍCH HỢP GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM, PHẨM CHẤT ANH BỘ ĐỌI CỤ HỒ CHO HỌC SINH BÀI : ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG Tiết 1- PPCT tiết 20 I. Mục tiêu 1. Về kiến thức Nêu được ý nghĩa, thực hiện được các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng. 2. Về năng lực Thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. 3. Về phẩm chất Có ý thức tự giác, trách nhiệm trong luyện tập thành thạo các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; có ý thức, tổ chức kỉ luật và đoàn kết. II. Thiết bị dạy học và học liệu Bộ tranh điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; học sinh mang mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải; vị trí dạy học và luyện tập đủ cho cả lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu HS nêu được tên một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; tạo hướng thú học tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng ở bài học mới. b) Nội dung HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã biết. c) Sản phẩm Động tác nghiêm, nghỉ; quay tại chỗ;, d) Tổ chức thực hiện – GV tập trung lớp học; tiến hành công tác kiểm tra; phổ biến các quy định, kí, tín hiệu điều hành luyện tập; nêu câu hỏi và gọi HS thực hiện. – HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ đã biết. – HS nhận xét, bổ sung các động tác điều lệnh. – GV thống nhất tên các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng, định hướng HS vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1, Động tác nghiêm,nghỉ:
- a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm:- Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động của động tác. d). Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Động tác nghiêm, nghỉ -Giáo viên nêu ý nghĩa a. Động tác nghiêm - Nêu và phân tích khẩu lệnh động tác -Làm mẫu qua 2 bước: - Ý nghĩa: để rèn luyện cho mọi người + Bước 1: làm tổng hợp tác phong nghiêm túc, tư thế hùng + Bước 2: làm chậm có phân tích. mạnh, khẩn trương, đức tính bình - Giáo viên nêu điểm chú ý tĩnh, nhẫn nại, đồng thời rèn luyện ý Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thức tổ chức, kỉ luật thống nhất và tập - HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các trung, sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh. động tác mà giáo viên đã phân tích. - Khẩu lệnh: “nghiêm”. - HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện - Động tác: Nghe dứt động lệnh động tác nghiêm. nghiêm, hai gót chân đặt sát nào nhau, Bước 3: Báo cáo, thảo luận nằm trên 1 đường thẳng ngang, hai Giáo viên kiểm tra nhận thức học sinh: Nêu câu bàn chân mở rộng 1 góc 45 độ, hai hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện các cử động đầu gối thẳng, sức nặng toàn thân dồn của động tác. đều vào 2 chân, ngực nở, bụng hơi Bước 4: Kết luận, nhận định thót lại, hai vai thăng bằng, hai tay - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số buông thẳng, năm ngón tay khép lại HS. Chuyển nội dung luyện tập. b. Động tác nghỉ - Khẩu lệnh: “nghỉ”. - Động tác: Nghe dứt động lệnh “nghỉ”, đầu gối hơi chùng, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải, thân trên và 2 tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. khi mỏi đổi chân 2, Động tác quay tại chỗ a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm:- Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động 1, cử động 2 của động tác.quay tại chỗ d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II - Động tác quay tại chỗ -Giáo viên nêu ý nghĩa - Ý nghĩa: để đổi hướng nhanh chóng, chính - Nêu và phân tích khẩu lệnh động tác xác mà vẫn giữ được vị trí đứng. Quay tại -Làm mẫu qua 3 bước: chỗ là động tác cơ bản làm cơ sở cho đổi + Bước 1: làm tổng hợp hình, đổi hướng trong phân đội được trật tự + Bước 2: làm chậm có phân tích. thống nhất. + Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên a) Động tác quay bên phải: -Giáo viên nêu điểm chú ý - Khẩu lệnh: “Bên phải – Quay”. - Nghe dứt động lệnh quay thực hiện 2 cử Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ động: - HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi - Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, nhớ các động tác mà giáo viên đã phân hai đầu gới thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải tích. và mũi chân trái làm trụ, phối hợp với sức - HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn xoay của thân người quay toàn thân sang thực hiện động tác quay tại chỗ. phải 1 góc 90 độ, sức nặng toàn thân dồn Bước 3: Báo cáo, thảo luận vào chân phải. Giáo viên kiểm tra nhận thức học sinh: - Cử động 2: Đưa chân trái lên, đặt hai gót Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực chân sát vào nhau thành tư thế đứng hiện các cử động của động tác. nghiêm. Bước 4: Kết luận, nhận định b) Động tác quay bên trái. - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho c) Động tác quay nửa bên trái. một số HS. Chuyển nội dung luyện tập. d) Động tác quay nửa bên phải. e) Động tác quay đằng sau. Các động tác trên phân tích các bước giống như động tác quay bên phải. 3,Động tác chào ,thôi chào. a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm:- Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động của động tác. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3,Động tác chào ,thôi chào. -Giáo viên nêu ý nghĩa -Động tác chào cơ bản khi đội mũ cứng, - Nêu và phân tích khẩu lệnh động tác mũ kêpi. -Làm mẫu qua 2 bước: + Bước 1: làm tổng hợp - Động tác chào cơ bản khi đội mũ mềm, + Bước 2: làm chậm có phân tích. mũ hải quân - Giáo viên nêu điểm chú ý - Động tác nhìn bên phải (trái) chào Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các - Chào khi không đội mũ động tác mà giáo viên đã phân tích.
- - HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện - Chào khi đến gặp cấp trên. động tác nghiêm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên kiểm tra nhận thức học sinh: Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện các cử động của động tác. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS. Chuyển nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh luyện tập thành thạo các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng. b) Nội dung: Học sinh thực hành luyện tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo ý định của giáo viên. c) Sản phẩm: Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng chuẩn xác, đều, đẹp, thống nhất. d) Tổ chức thực hiện: - Phổ biến ý định luyện tập, gồm: + Nội dung luyện tập. + Tổ chức luyện tập. + Phương pháp luyện tập (từng người nghiên cứu; từng người luyện tập; tổ luyện tập). + Phương pháp sửa tập. + Tín hiệu chỉ huy, điều hành luyện tập. + Địa điểm, hướng tập. - Duy trì luyện tập và sửa tập lần lượt theo các bước: + Bước 1: Từng người nghiên cứu. + Bước 2: Từng người luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). + Bước 3: Tổ luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). - Nhận xét, chuyển nội dung. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu Học sinh biết vận dụng động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng vào các hoạt động của nhà trường, lớp. b) Nội dung Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo khẩu lệnh của người duy trì vào từng hoạt động cụ thể. c) Sản phẩm Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng trong các hoạt động của nhà trường, lớp chuẩn xác, đều, đẹp và thống nhất trong đội hình chung của tổ, lớp và khối. d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên duy trì và yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã được học trong các hoạt động chung của nhà trường, lớp. - Dặn dò HS đọc trước bài tiếp theo - Nhận xét buổi học - Xuống lớp BÀI : ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG Tiết 2- PPCT tiết 21 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu HS nêu được tên một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; tạo hướng thú học tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng ở bài học mới. b) Nội dung HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã biết. c) Sản phẩm Động tác d) Tổ chức thực hiện – GV tập trung lớp học; tiến hành công tác kiểm tra; phổ biến các quy định, kí, tín hiệu điều hành luyện tập; nêu câu hỏi và gọi HS thực hiện. – HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ đã biết. – HS nhận xét, bổ sung các động tác điều lệnh. – GV thống nhất tên các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng, định hướng HS vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1,Động tác đi đều, đứng lại, đôi chân khi đang đi đều a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm:Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đi đều. - Học sinh thực hiện được các cử động của động tác . d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1,. Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi -Giáo viên nêu ý nghĩa đang đi đều - Nêu và phân tích khẩu lệnh động a Động tác đi đều - Ý nghĩa: Dùng khi di chuyển đội hình, di chuyển vị
- tác trí có trật tự biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh trang -Làm mẫu qua 3 bước: nghiêm của Quân đội. + Bước 1: làm tổng hợp - Khẩu lệnh: “Đi đều - Bước”, có dự lệnh và động + Bước 2: làm chậm có phân tích. lệnh. + Bước 3: Làm tổng hợp - Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước” thực hiện 2 -Giáo viên nêu điểm chú ý cử động: + Cử động 1: + Cử động 2: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Chú ý: - HS chú ý nghe giảng, tập trung - Khi đánh tay ra phía trước phải nâng khuỷ tay đúng ghi nhớ các động tác mà giáo viên độ cao. đã phân tích. - Khi đánh tay ra phía sau không đánh sang hai bên. - HS theo dõi quan sát GV hướng - Không nâng đùi, phải giữ đúng độ dài mỗi bước và dẫn thực hiện các động tác tốc độ đi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Người ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, Giáo viên kiểm tra nhận thức học không nói chuyện, cười đùa. sinh: Nêu câu hỏi và yêu cầu học b. Động tác đứng lại sinh thực hiện các cử động của - Khẩu lệnh: “Đứng lại - Đứng”, có dự lệnh và động động tác. lệnh (đều rơi vào chân phải). Bước 4: Kết luận, nhận định - Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng” thực hiện 2 cử động: - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai + Cử động 1:. cho một số HS. Chuyển nội dung + Cử động 2: luyện tập. c. Động tác đổi chân trong khi đi - Trường hợp sử dụng: Quân nhân khi đang đi đều, thấy mình đi sai với nhịp chung của phân đội theo tiếng hô của người chỉ huy: “Một” rơi vào lúc bàn chân trái vừa chạm đất, “Hai” rơi vào lúc bàn chân phải vừa chạm đất, hoặc sai với nhịp nhạc: phách nặng rơi vào chân trái, phách nhẹ rơi vào chân phải thì phải đổi chân ngay. - Động tác đổi chân thực hiện 3 cử động: + Cử động 1:. + Cử động 2: + Cử động 3: * Chú ý: - Khi thấy mình đi sai với nhịp chung phải đổi chân ngay. - Khi đổi chân không nhảy cò. - Tay, chân phối hợp nhịp nhàng. 2,Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân ,giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
- b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm : - Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động của động tác. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2,Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân ,giậm vụ chân chuyển thành đi đều và ngược lại - Giáo viên nêu ý nghĩa - Ý nghĩa: Để điều chỉnh đội hình trong khi đi được nhanh - Nêu và phân tích khẩu lệnh chóng và trật tự . động tác a,Động tác giậm chân -Làm mẫu qua 3 bước: - Khẩu lệnh: “Giậm chân - Giậm”, có dự lệnh và động + Bước 1: làm tổng hợp lệnh. + Bước 2: làm chậm có phân - Động tác: Nghe dứt động lệnh “Giậm” thực hiện hai cử động: tích. + Cử động 1: + Bước 3: Làm tổng hợp + Cử động 2: -Giáo viên nêu điểm chú ý b. Động tác đứng lại Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Khẩu lệnh: “Đứng lại - Đứng”, có dự lệnh và động lệnh. - HS chú ý nghe giảng, tập - Thời cơ hô: Dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải. trung ghi nhớ các động tác mà - Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng” thực hiện hai cử giáo viên đã phân tích. động : - HS theo dõi quan sát GV + Cử động 1: Chân trái giậm tiếp một bước (tay vẫn đánh hướng dẫn thực hiện các động như đi đều). tác + Cử động 2: Chân phải đưa về đặt sát chân trái, đồng thời Bước 3: Báo cáo, thảo luận hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm. Giáo viên kiểm tra nhận thức học sinh: Nêu câu hỏi và yêu c,Động tác đổi chân khi đang giậm chân Trường hợp sử dụng: khi thấy mình giậm chân sai với cầu học sinh thực hiện các cử nhịp chân của phân đội, phải làm động tác đổi chân ngay. động của động tác. - Động tác đổi chân thực hiện 3 cử động: + Cử động 1: Chân trái giậm một bước dừng lại. Bướ 4: Kết luận, nhận định + Cử động 2: Chân phải giậm liên tiếp 2 bước (tại chỗ) hai - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ tay đánh có dừng lại. sai cho một số HS. Chuyển nội + Cử động 3: Chân trái giậm một bước kết hợp với đánh dung luyện tập. tay, rồi hai chân thay nhau giậm theo nhịp hô thống nhất. .d,Động tác giậm chân chuyển thành đi đều. 1. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều - Khẩu lệnh: “Đi đều - Bước”, có dự lện và động lệnh. - Thời cơ hô: Dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải. - Động tác: Khi đang giậm chân nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước lên chuyển thành động tác đi đều. e. Động tác đi đều chuyển thành giậm chân - Khẩu lệnh: “Giậm chân - Giậm”, có dự lệnh và động lệnh. -
- - Động tác: - Những điểm chú ý: + Khi đổi chân tay, chân phối hợp nhịp nhàng. + Khi đặt bàn chân xuống đất, đặt mũi bàn chân xuống trước, rồi đặt cả bàn chân. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu Học sinh luyện tập thành thạo các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng. b) Nội dung Học sinh thực hành luyện tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo ý định của giáo viên. c) Sản phẩm Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng chuẩn xác, đều, đẹp, thống nhất. d) Tổ chức thực hiện - Phổ biến ý định luyện tập, gồm: + Nội dung luyện tập. + Tổ chức luyện tập. + Phương pháp luyện tập (từng người nghiên cứu; từng người luyện tập; tổ luyện tập). + Phương pháp sửa tập. + Tín hiệu chỉ huy, điều hành luyện tập. + Địa điểm, hướng tập. - Duy trì luyện tập và sửa tập lần lượt theo các bước: + Bước 1: Từng người nghiên cứu. + Bước 2: Từng người luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). + Bước 3: Tổ luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). - Nhận xét, chuyển nội dung. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu Học sinh biết vận dụng động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng vào các hoạt động của nhà trường, lớp. b) Nội dung Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo khẩu lệnh của người duy trì vào từng hoạt động cụ thể. c) Sản phẩm Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng trong các hoạt động của nhà trường, lớp chuẩn xác, đều, đẹp và thống nhất trong đội hình chung của tổ, lớp và khối. d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên duy trì và yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã được học trong các hoạt động chung của nhà trường, lớp. - Dặn dò HS đọc trước bài tiếp theo - Nhận xét buổi học - Xuống lớp BÀI : ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG Tiết 3- PPCT tiết 22 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu HS nêu được tên một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; tạo hướng thú học tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng ở bài học mới. b) Nội dung HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã biết. c) Sản phẩm Động tác d) Tổ chức thực hiện – GV tập trung lớp học; tiến hành công tác kiểm tra; phổ biến các quy định, kí, tín hiệu điều hành luyện tập; nêu câu hỏi và gọi HS thực hiện. – HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ đã biết. – HS nhận xét, bổ sung các động tác điều lệnh. – GV thống nhất tên các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng, định hướng HS vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm : - Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động của động tác. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm VI. ĐỘNG TÁC TIẾN, LÙI, QUA PHẢI, QUA vụ TRÁI, NGỒI XUỐNG, ĐỨNG DẬY - Giáo viên nêu ý nghĩa 1,Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
- - Nêu và phân tích khẩu lệnh * Ý nghĩa động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái : Để di động tác chuyển vị trí cự li ngắn từ 5 bước trở lại và điều chỉnh đội -Làm mẫu qua 2 bước: hình được trật tự, thống nhất. + Bước 1: làm tổng hợp + Bước 2: làm chậm có phân 1. Tiến: tích. - Khẩu lệnh: “Tiến X bước – Bước”, có dự lệnh và động -Giáo viên nêu điểm chú ý lệnh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Khi tiến: - HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác b,Lùi: mà giáo viên đã phân tích. - HS theo dõi quan sát GV - Khẩu lệnh: “Lùi X bước – Bước”, có dự lệnh và động lệnh. hướng dẫn thực hiện các - Khi lùi: động tác Bước 3: Báo cáo, thảo luận c. Qua phải Giáo viên kiểm tra nhận thức học sinh: Nêu câu hỏi và yêu - Khẩu lệnh: “Qua phải X bước - Bước”, có dự lệnh và động cầu học sinh thực hiện các cử lệnh. động của động tác. - Nghe dứt động lệnh “Bước” chân phải bước sang phải Bướ 4: Kết luận, nhận định rộng bằng vai (tính từ hai mép ngoài của hai bàn chân), sau - GV nhận xét, điều chỉnh đó chân trái đưa về thành tư thế đứng nghiêm rồi tiếp tục chỗ sai cho một số HS. bước, bước đủ số bước quy định thì đứng lại về thành tư thế Chuyển nội dung luyện tập. đứng nghiêm. d,Qua trái: - Khẩu lệnh: “Qua phải (trái) X bước - Bước”, có dự lệnh và động lệnh. * Chú ý: - Khi bước người phải ngay ngắn. - Không nhìn xuống để bước. Hoạt động 2: Động tác ngồi xuống, đứng dậy a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm : - Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động của động tác.
- d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2, động tác ngồi xuống, đứng dậy - Giáo viên nêu ý nghĩa - Nêu và phân tích khẩu lệnh động * Ý nghĩa: Động tác ngồi xuống, đứng dậy vận dụng tác để học tập, nghe nói chuyện ở ngoài bãi tập được trật -Làm mẫu qua 2 bước: tự, thống nhất. + Bước 1: làm tổng hợp a ,Ngồi xuống + Bước 2: làm chậm có phân tích. -Giáo viên nêu điểm chú ý - Khẩu lệnh: “Ngồi xuống”, không có dự lệnh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS chú ý nghe giảng, tập trung - Nghe dứt động lệnh “Ngồi xuống” thực hiện 2 cử ghi nhớ các động tác mà giáo viên động : đã phân tích. - HS theo dõi quan sát GV hướng b, Đứng dậy dẫn thực hiện các động tác Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Khẩu lệnh: “Đứng dậy”, không có dự lệnh. Giáo viên kiểm tra nhận thức học - Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng dậy”, thực hiện sinh: Nêu câu hỏi và yêu cầu học 2 cử động : sinh thực hiện các cử động của động tác. *Chú ý: Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai - Ngồi ngay ngắn, không di chuyển vị trí. cho một số HS. Chuyển nội dung luyện tập. - Đứng dậy không cúi người, không chống tay về trước. Hoạt động 3: Động tác chạy đều, đứng lại a) Mục tiêu:Học sinh nêu được tên, ý nghĩa động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất. b) Nội dung:Học sinh nghe, quan sát giáo viên làm mẫu động tác ; thực hiện động tác theo yêu cầu của giáo viên. c) Sản phẩm : - Học sinh nắm được ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác . - Học sinh thực hiện được cử động của động tác. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ VII - Động tác chạy đều, đứng lại - Giáo viên nêu ý nghĩa - Động tác chạy đều để di chuyển cự - Nêu và phân tích khẩu lệnh động tác li xa (trên 5 bước) được nhanh -Làm mẫu qua 3 bước: chóng, trật tự thống nhất. + Bước 1: làm tổng hợp Chú ý: + Bước 2: làm chậm có phân tích. + Không chạy bằng cả bàn chân.
- + Bước 3: Làm tổng hợp + Tay đánh ra phía trước đúng độ -Giáo viên nêu điểm chú ý cao, không ôm bụng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Động tác đang đi đều chuyển thành - HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các giậm chân. động tác mà giáo viên đã phân tích. - Động tác đứng lại để dừng lại trật - HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện tự và thống nhất mà vẫn giữ được đội các động tác hình. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Chú ý: Giáo viên kiểm tra nhận thức học sinh: Nêu câu + Mỗi bước chạy ở từng cử động hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện các cử động ngắn dần và giảm tốc độ. của động tác. + Khi dừng lại (ở cử động 4) không lao người về phía trước. Bướ 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS. Chuyển nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu Học sinh luyện tập thành thạo các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng. b) Nội dung Học sinh thực hành luyện tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo ý định của giáo viên. c) Sản phẩm Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng chuẩn xác, đều, đẹp, thống nhất. d) Tổ chức thực hiện - Phổ biến ý định luyện tập, gồm: + Nội dung luyện tập. + Tổ chức luyện tập. + Phương pháp luyện tập (từng người nghiên cứu; từng người luyện tập; tổ luyện tập). + Phương pháp sửa tập. + Tín hiệu chỉ huy, điều hành luyện tập. + Địa điểm, hướng tập. - Duy trì luyện tập và sửa tập lần lượt theo các bước: + Bước 1: Từng người nghiên cứu. + Bước 2: Từng người luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). + Bước 3: Tổ luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). - Nhận xét, chuyển nội dung. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu Học sinh biết vận dụng động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng vào các hoạt động của nhà trường, lớp.
- b) Nội dung Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo khẩu lệnh của người duy trì vào từng hoạt động cụ thể. c) Sản phẩm Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng trong các hoạt động của nhà trường, lớp chuẩn xác, đều, đẹp và thống nhất trong đội hình chung của tổ, lớp và khối. d) Tổ chức thực hiện Giáo viên duy trì và yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã được học trong các hoạt động chung của nhà trường, lớp. - Dặn dò HS đọc trước bài tiếp theo - Nhận xét buổi học - Xuống lớp BÀI : ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG Tiết 4- PPCT tiết23 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu HS nêu được tên một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; tạo hướng thú học tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng ở bài học mới. b) Nội dung HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã biết. c) Sản phẩm Động tác d) Tổ chức thực hiện – GV tập trung lớp học; tiến hành công tác kiểm tra; phổ biến các quy định, kí, tín hiệu điều hành luyện tập; nêu câu hỏi và gọi HS thực hiện. – HS thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ đã biết. – HS nhận xét, bổ sung các động tác điều lệnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu Học sinh luyện tập thành thạo các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng. b) Nội dung Học sinh thực hành luyện tập các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo ý định của giáo viên. c) Sản phẩm
- Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng chuẩn xác, đều, đẹp, thống nhất. d) Tổ chức thực hiện - Phổ biến ý định luyện tập, gồm: + Nội dung luyện tập. + Tổ chức luyện tập. + Phương pháp luyện tập (từng người nghiên cứu; từng người luyện tập; tổ luyện tập). + Phương pháp sửa tập. + Tín hiệu chỉ huy, điều hành luyện tập. + Địa điểm, hướng tập. - Duy trì luyện tập và sửa tập lần lượt theo các bước: + Bước 1: Từng người nghiên cứu. + Bước 2: Từng người luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). + Bước 3: Tổ luyện tập (tập chậm; tập nhanh dần; tập tổng hợp). - Nhận xét, chuyển nội dung. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu Học sinh biết vận dụng động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng vào các hoạt động của nhà trường, lớp. b) Nội dung Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng theo khẩu lệnh của người duy trì vào từng hoạt động cụ thể. c) Sản phẩm Học sinh thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng trong các hoạt động của nhà trường, lớp chuẩn xác, đều, đẹp và thống nhất trong đội hình chung của tổ, lớp và khối. d) Tổ chức thực hiện Giáo viên duy trì và yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng đã được học trong các hoạt động chung của nhà trường, lớp. - Dặn dò HS đọc trước bài tiếp theo - Nhận xét buổi học - Xuống lớp

