Giáo án GDCD 10 - Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Tiết 1: Tìm hiểu nội dung thế giới quan duy vật - Năm học 2021-2022

docx 4 trang Thanh Trang 08/09/2025 370
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 10 - Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Tiết 1: Tìm hiểu nội dung thế giới quan duy vật - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdcd_10_bai_1_the_gioi_quan_duy_vat_va_phuong_phap_l.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án GDCD 10 - Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Tiết 1: Tìm hiểu nội dung thế giới quan duy vật - Năm học 2021-2022

  1. Tuan 1 ( 6/9/2021 – 11/9/2021) BÀI 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG TIẾT 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT 1.Hoạt động 1: Mở đầu: Tìm hiểu triết học là gì a) Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của tình huống, rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát. b) Nội dung: - Học sinh sẽ cùng nhau trao đổi về một tình huống liên quan đến vấn đề nhìn nhận đánh giá của từng người, trên cơ sở học sinh giải quyết tình huống đó giáo viên sẽ dẫn dắt vấn đề c) Sản phẩm: - Học sinh chỉ ra được cụ thể đâu là cách nhìn nhận theo hướng khoa học, đâu là cách nhìn nhận mang tính phiến diện. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS đọc tình huống: “Hải và Minh tranh luận với nhau về nguồn gốc của cái bàn học mà hai bạn đang sử dụng. Hải cho rằng chính ý tưởng về cái bàn trong đầu óc người thợ mộc là nguồn gốc sinh ra cái bàn. Hải khẳng định, nếu không có ý tưởng của người thợ mộc thì sẽ chẳng có cái bàn nào cả. Minh thì cho rằng, để có cái bàn thì trước tiên phải có những nguyên liệu như gỗ chẳng hạn. Nếu không có những nguyên liệu vật chất ấy thì người thợ mộc dù có ý tưởng sáng tạo tới mấy cũng không thể làm ra cái bàn. Hai bạn ai cũng cho là mình đúng và không ai chịu ai”. - Các em đồng ý với ý kiến của bạn nào ? - Vì sao Hải và Minh lại giải thích khác nhau về nguồn gốc của cái bàn ? - Trong cuộc sống, chúng ta có thường bắt gặp nhiều cách giải thích, giải quyết, thái độ (thậm chí là trái ngược nhau) trước một vấn đề, một sự việc, hay không ? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu Nội dung Thế giới quan và phương pháp luận
  2. Nội dung 1: Vai trò của TGQ, PPL của triết học Mục tiêu: Nêu được khái niệm, vai trò của triết học Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung 1. Theo em con người muốn nhận thức và cải tạo TG thì phải làm gì? 2. Vậy có phải các môn KH đều ng.cứu về một lĩnh vực hay không? 3. Em hãy lấy VD về đối tượng ng.cứu của mỗi môn khoa học cụ thể? 4. Vậy triết học có phải là một môn khoa học ng.cứu một lĩnh vực cụ thể không? 5. Vậy đối tượng ng.cứu của triết học là gì? Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thực hiện nhiệm vụ Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở Nội dung 2: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái niệm thế giới quan, nội dung vấn đề cơ bản của Triết học, nội dung thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm. Nội dung: Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, cùng nhau tham gia giải quyết một nhiệm vụ cụ thể do giáo viên đề ra để từ đó nắm vững được nội dung bài học. Tổ chức thực hiện: GV đặt vấn đề: trong thực tiễn đời sống khi quan sát tìm hiểu thế giới xung quang, con người bên cạnh hiểu biết về chúng thì chúng ta cũng có những cách nhìn nhận đánh giá nó. Khi tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh (các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội) chúng ta muốn đạt được điều gì ? Cho ví dụ minh họa ? - Vậy, những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì (liên quan đến thái độ của con người) ? - Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không? Vì sao? - Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến hoạt động con người như thế nào ? - Thế giới quan là gì ? HS trả lời . Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Phân chia các thành viên trong nhóm tiến hành các nhiệm vụ
  3. - HS thảo luận, thư kí ghi chép và đưa ra kết luận về những nội dung giáo viên yêu cầu - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe và bổ sung sau khi các bạn ghi xong b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm - TGQ: Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong csống. - Vấn đề cơ bản của triết học: + Mặt thứ nhất của triết học: Trả lời câu hỏi VC – YT cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? + Mặt thứ 2 của triết học trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới không? - Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm + Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa VC và YT thì VC có trước YT, quyết định ý thức và con người có thể nhận thức được thế giới. + thế giới quan duy tâm cho rằng: Giữa VC và YT thì YT là cái có trước, quyết định VC và con người không có khả năng nhận thức được thế giới. 3. Hoạt động luyện tập: Làm bài tập trắc nghiệm để củng cố triết học là gì, vai trò thế giới quan phương pháp luận của triết học Mục tiêu: Giúp học nắm vững được khái niệm triết học, hiểu được thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm, biết hành động và ứng xử phù hợp với quan điểm khoa học Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên đưa ra, làm các câu hỏi này vào vở ghi Nội dung câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó là nội dung của khái niệm nào sau đây ? A.Triết học. B. Triết lý. C. Văn học. D. Xã hội học. Câu 2. Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng A.thống nhất hữu cơ với nhau. B. tách rời nhau. C. tồn tại bên nhau. D. bài trừ lẫn nhau. Câu 3. Quan điểm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng ? A.“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”.
  4. B. Cơ thể con người giống như các bộ phận của một cỗ máy. C. Con voi sừng sững như cái cột đình. D. Phụ nữ luôn luôn kém thông minh hơn đàn ông. Câu 4. Quan điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của thế giới quan duy tâm ? A.Chữa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ. B. Chữa bệnh bằng bùa phép. C. Tin một cách mù quáng vào bói toán. D. Mời thầy cúng về đuổi ma. Câu 5. Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” thuộc phương pháp luận nào dưới đây ? A. Biện chứng. B.Siêu hình. C. Dạy học. D. Nghiên cứu khoa học. Câu 6. Câu nói “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” phản ánh thế giới quan nào dưới đây ? A. Duy vật. B.Duy tâm. C. Khoa học. D. Vô thần. Câu 7. A và Mẹ thường xuyên đi lễ chùa cầu mong đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT sắp tới. Nếu là bạn của A em sẽ khuyên bạn như thế nào cho phù hợp ? A.Nên chăm chỉ ôn luyện để đạt kết quả cao. B. Nên đi thường xuyên vì như thế mới tự tin khi làm bài. C. Nên đi đến các đền hơn đi lễ chùa. D. Rủ các bạn trong lớp cùng đi để có kết quả cao. 4. Hoạt động vận dụng: Vận dụng kiến thức về triết học để giải thích một số tình huống cụ thể HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng lập luận để viết bài luận về hiện tượng gọi hồn trong tín ngưỡng dân gian. Học sinh về nhà tìm hiểu hiện tượng này và viết trong khoảng 2 trang giấy