Đề thi thử Lần 2 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Hàm Long 2021-2022 (Có đáp án)

docx 5 trang Thanh Trang 09/08/2025 1170
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Lần 2 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Hàm Long 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_lan_2_mon_ngu_van_10_truong_thpt_ham_long_2021_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử Lần 2 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Hàm Long 2021-2022 (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH ĐỀ THI THỬ LẦN II- NĂM HỌC 2021-2022 TRƯỜNG THPT HÀM LONG MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 10 Thời gian làm bài 120 phút (không tính thời gian phát đề) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Tôi được biết, ngay trong ngày hôm qua (19-6), những chuyến xe chở đầy rau, củ, quả và đặc sản từ Lâm Đồng đã đến với bà con nhân dân TP Hồ Chí Minh, mang theo tấm lòng, tình cảm của người dân cao nguyên đến thành phố mang tên Bác, với mong ước thành phố sớm chiến thắng dịch bệnh, người dân sớm ổn định cuộc sống. Đây không chỉ là những chuyến hàng nhu yếu phẩm thiết yếu mà còn là tấm lòng, tinh thần người Việt luôn tương trợ, giúp đỡ nhau trong những lúc khó khăn. Và ngày 18-6 vừa qua, gia đình bé Nguyễn Trần Minh Anh (5 tuổi) từ TP Hồ Chí Minh về thăm ông bà nội ngoại ở Nghệ An cũng đã ủng hộ 100 triệu đồng cho Quỹ phòng, chống Covid-19 TP Vinh, tỉnh Nghệ An với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé giúp quê hương chiến thắng đại dịch. Đặc biệt trong những ngày dịch Covid-19 diễn biến phức tạp tại Bắc Ninh và Bắc Giang đã có hàng nghìn y sĩ, bác sĩ giỏi, có nhiều kinh nghiệm và hàng trăm cán bộ, chiến sĩ, y sĩ, bác sĩ Quân đội ở khắp mọi miền Tổ quốc tình nguyện về vùng tâm dịch giúp người dân chống Covid-19 Những hành động đó thể hiện sự đồng lòng, quyết tâm chiến đấu và quyết tâm chiến thắng dịch bệnh. Khi lên đường, họ đều xác định sẵn sàng cống hiến, hy sinh, chấp nhận vất vả, khó khăn để sớm đẩy lùi dịch Covid-19 (Thái An – “Lan tỏa những tấm lòng nhân ái trong đại dịch”) Câu l : Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2 : Theo tác giả, những y sĩ, bác sĩ, chiến sĩ, cán bộ ở khắp mọi miền Tổ quốc tình nguyện về vùng tâm dịch giúp người dân chống dịch Covid-19 thể hiện điều gì? Câu 3 : Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: “ đã có hàng nghìn y sĩ, bác sĩ giỏi, có nhiều kinh nghiệm và hàng trăm cán bộ, chiến sĩ, y sĩ, bác sĩ Quân đội ở khắp mọi miền Tổ quốc tình nguyện về vùng tâm dịch giúp người dân chống Covid-19” Câu 4 : Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị qua văn bản trên ? Vì sao? PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống. Câu 2: (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau. Từ đó, hãy nhận xét về sự lựa chọn cách sống của tác. Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao. (Nhàn, Trang 129, Ngữ Văn 10, Tập 1, NXB GD 2006) HẾT .
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ LẦN II (2021-2022) – VĂN 10 Phần Câu/Ý Nội dung Điểm I Đọc hiểu 3,0 1 PTBĐ chính : Nghị luận 0,5 2 “thể hiện sự đồng lòng, quyết tâm chiến đấu và quyết tâm chiến thắng dịch 0,5 bệnh.” (Nếu học sinh trả lời thừa hoặc thiếu ý so với đáp án thì trừ 0,25 điểm) 3 - Biện pháp tu từ : liệt kê “cán bộ, chiến sĩ, y sĩ, bác sĩ” 0,25 - Tác dụng : + Làm nổi bật sự đông đảo của đội ngũ tuyến đầu và tinh thần đoàn kết của 0,75 toàn dân trong công cuộc chống đại dịch Covid-19. + Làm cho câu văn thêm sinh động, chặt chẽ. 4 Học sinh có thể trình bày thông điệp tâm đắc nhất theo ý riêng, không vi 1,0 phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đồng thời có lí giải hợp lí, hợp tình. ( Nêu thông điệp: 0.25, lí giải: 0.75) Gợi ý: -Thông điệp về lòng nhân ái. -Thông điệp về đề cao tinh thần đoàn kết. -Thông điệp về ý thức cộng đồng II Làm văn 1 Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 2,0 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống. a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0,25 Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề. ( Nếu HS viết từ 2 đoạn trở lên thì không cho điểm cấu trúc) b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : Vai trò của lòng nhân ái trong cuộc 0,25 sống. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao 1,0 tác lập luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Mỗi thí sinh có cách diễn đạt khác nhau song cần phải nêu được vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống. Có thể theo gợi ý sau: - Lòng nhân ái làm cho người gần người hơn, tăng sự đoàn kết trong cộng đồng xã hội. - Giúp những hoàn cảnh khó khăn có cơ hội vươn lên và sống tốt hơn. - Làm cho tâm hồn con người trở nên rộng mở, tươi đẹp hơn. - Giảm bớt những gánh nặng cho xã hội d. Sáng tạo 0,25 Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
  3. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 2 Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau. Từ đó, anh/chị hãy nhận xét về sự lựa 5,0 chọn cách sống của tác giả. 1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. 2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 3. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm: Học sinh lựa chọn 4,0 các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ một số ý sau: 3.1.Mở bài: Học sinh có thể mở bài theo nhiều cách khác nhau song phải 0,5 nêu được vấn đề nghị luận. 3.2.Thân bài: a. Nội dung 2,0 * Hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm. - Mai, cuốc, cần câu: Là những dụng cụ lao động cần thiết, quen thuộc của người nông dân. - Phép liệt kê kết hợp với số từ “một”: Gợi hình ảnh người nông dân đang điểm lại công cụ làm việc của mình và mọi thứ đã sẵn sàng. - Nhịp thơ 2-2-3 thong thả đều đặn => Cuộc sống ở quê nhà của Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn bó với công việc nặng nhọc, vất vả, lam lũ của một lão canh điền. Nhưng tác giả rất yêu và tự hào về thú vui điền viên ấy. - Trạng thái “thơ thẩn”: chăm chú vào công việc, tỉ mẩn => Tâm trạng hài lòng, vui vẻ cùng trạng thái ung dung, tự tại của nhà thơ. - Cụm từ phủ định “dầu ai vui thú nào”: Phủ nhận những thú vui mà người đời thường hay theo đuổi. => Hai câu thơ khái quát hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở quê nhà vất vả, lam lũ, mệt nhọc nhưng tâm hồn lúc nào cũng thư thái, thanh thản. => Tâm thế ung dung, tự tại, triết lí sống nhàn của ẩn sĩ “nhàn tâm”. * Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nghệ thuật đối: ta – người, dại – khôn: Nhấn mạnh quan niệm sống mang tính triết lí, thâm trầm của nhà thơ. - Nghệ thuật ẩn dụ: + “Nơi vắng vẻ”: Tượng trưng cho chốn yên tĩnh, thưa người, nhịp sống yên bình, êm ả. Ở đây ngụ ý chỉ chốn quê nhà + “Chốn lao xao”: Tượng trưng cho chốn ồn ào, đông đúc huyên náo, tấp nập, cuộc sống xô bồ, bon chen, giành giật, đố kị. Ở đây chỉ chốn quan trường. - Cách nói ngược: Ta dại – người khôn: + Ban đầu có vẻ hợp lí vì ở chốn quan trường mới đem lại cho con người tiền tài danh vọng, còn ở thôn dã cuộc sống vất vả, cực khổ. + Tuy nhiên, dại thực chất là khôn bởi ở nơi quê mùa con người mới được
  4. sống an nhiên, thanh thản. Khôn thực chất là dại bởi chốn quan trường con người không được sống là chính mình => Thể hiện quan niệm sống “lánh đục về trong” của Nguyễn Bỉnh Khiêm => Thái độ tự tin vào sự lựa chọn của bản thân và hóm hỉnh mỉa mai quan niệm sống bon chen của thiên hạ. * Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở chốn quê nhà. - Sự xuất hiện của bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông. - Cuộc sống gắn bó, hài hòa với tự nhiên của Nguyễn Bỉnh Khiêm - Việc ăn uống: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá. - Là những món ăn thôn quê dân giã, giản dị thanh đạm và có nguồn gốc tự nhiên, tự cung tự cấp - Chuyện sinh hoạt: Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao - Thói quen sinh hoạt tự nhiên, thoải mái, có sự giao hòa, quấn quýt giữa con người với thiên nhiên. - Cách ngắt nhịp 4/3 nhịp nhàng, kết hợp với cách điệp cấu trúc câu. => Gợi sự tuần hoàn, nhịp nhàng thư thái, thong thả. => Hai câu thơ miêu tả bức tranh bốn mùa có cả cảnh đẹp, cả cảnh sinh hoạt của con người => Sự hài lòng về cuộc sống đạm bạc, giản dị, hòa hợp với tự thiên mà vẫn thanh cao, tự do thoải mái của Nguyễn Bỉnh Kiêm. * Triết lí sống nhàn - Sử dụng điển tích giấc mộng đêm hòe: Coi phú quý tựa như một giấc chiêm bao => Thể hiện sự tự thức tỉnh, tự cảnh tỉnh mình và đời, khuyên mọi người nên xem nhẹ vinh hoa phù phiếm. - Động từ “nhìn xem”: Tô đậm thế đứng cao hơn người đầy tự tin của Nguyễn Bỉnh Khiêm => Triết lí sống Nhàn: Biết từ bỏ những thứ vinh hoa phù phiếm vì đó chỉ là một giấc mộng, khi con người nhắm mắt xuôi tay mọi thứ trở nên vô nghĩa, chỉ có tâm hồn, nhân cách mới tồn tại mãi mãi. => Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Coi khinh danh lợi, cốt cách thanh cao, tâm hồn trong sáng. b. Nghệ thuật 0,5 - Ngôn ngữ trong sáng, gợi hình, gợi cảm, tự nhiên, gần gũi. - Các biện pháp tu từ: Liệt kê, đối lập, điển tích điển cố. - Nhịp thơ chậm, nhẹ nhàng, hóm hỉnh c. Nhận xét về sự lựa chọn cáchsống của tác giả: 0,5 - Nhà thơ chủ động lựa chọn lối sống “nhàn”: thảnh thơi, ung dung, nhàn tản không hệ lụy, không vướng bận, đua chen. - Soi chiếu vào cuộc đời và thời đại Nguyễn Bỉnh Khiêm sống, đó là sự lựa chọn tỉnh táo, sáng suốt để giữ cốt cách thanh cao, tâm hồnthanh sạch. - Quan điểm sống nhàn= Ẩn dật: là cách ứng xử cho phù hợp với điều kiện thực tế bấy giờ để không dấn thân một cách mù quáng, vô ích. - Đặt mình ngoài vòng thị phi, danh lợi; xa lánh bon chen, cám dỗ của cuộc đời để đem lại tự do tuyệt đối.
  5. 3.3. Kết bài 0,5 Đánh giá chung bài thơ. 4. Sáng tạo 0,25 Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 5. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu