Đề ôn tập giữa kì 1 môn GDCD 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập giữa kì 1 môn GDCD 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_giua_ki_1_mon_gdcd_10_nam_hoc_2021_2022_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập giữa kì 1 môn GDCD 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM HỌC 2021 - 2022 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7đ) Câu 1:Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khác quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan A. thần thoại. B. duy tâm. C. duy vật. D. tôn giáo. Câu 2:Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của A. Thuyết bất khả tri. B. Thuyết nhị nguyên luận. C. Thế giới quan duy vật. D. Thế giới quan duy tâm. Câu 3: Phương pháp luận nào dưới đây xem xét các sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng? A. Siêu hình.B. Biện chứng.C. Lịch sử.D. Lôgic. Câu 4: Quan điểm nào dưới đây không phù hợp với thế giới quan duy vật? A. Vật chất là cái quyết định ý thức. B. Vật chất tồn tại độc lập với ý thức. C. Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất. D. Vật chất tồn tại khách quan. Câu 5:Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong Triết học? A. Thế giới quan thần thánh. B. Thế giới quan cổ đại. C. Thế giới quan thần thoại. D. Thế giới quan duy tâm. Câu 6:Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, vận động là sự biến đổi nói chung của các sự vật và hiện tượng trong A. thế giới vật chất. B. giới tự nhiên và tư duy. C. giới tự nhiên và đời sống xã hội. D. thế giới khách quan. Câu 7:Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối với các sự vật và hiện tượng vận động không chỉ là thuộc tính vốn có, mà nó còn là A. phương thức tồn tại. B. cách thức diệt vong. C. quan hệ tăng trưởng. D. lý do tồn tại. Câu 8: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây? A. Ngắt quãng. B. Thụt lùi.C. Tuần hoàn. D. Tiến lên. Câu 9: Sự vận động theo chiều hướng tiến lên theo chiều hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là nói đến sự A. tăng trưởng.B. phát triển.C. tuần hoàn.D. tiến hóa Câu 10: Phát triển là quá trình diễn ra A. theo đường vòng khép kínB. theo đường parapôn. C. theo đường thẳng tắp.D. theo đường xoáy ốc. Câu 11: Những vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là A. tăng trưởng.B. tuần hoàn.C. tiến hoá.D. phát triển Câu 12. Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển? A. Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào. B. Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian. C. Cây khô héo mục nát. D. Nước đun nóng bốc thành hơi nước Câu 13: Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?
- A. Phủ định biện chứng.B. Phủ định của phủ định. C. Phủ định siêu hình.D. Phủ định sạch trơn Câu 14. Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có A. Hai mặt đối lậpB. Ba mặt đối lập C. Bốn mặt đối lậpD. Nhiều mặt đối lập. Câu 15. Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng A. Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lậpB. Sự phủ định giữa các mặt đối lập C. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lậpD. Sự điều hòa giữa các mặt đối lập Câu 16: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường nào dưới đây? A. Đấu tranh giữa các mặt đối lập.B. Thống nhất giữa các mặt đối lập. C. Điều hòa các mặt đối lập.D. Tổng hòa các mặt đối lập Câu 17: Một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau được gọi là A. mâu thuẫn.B. xung đột.C. đối lập.D.đối đầu Câu 18. Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ A. Những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng B. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác. C. Những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng D. Những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng Câu 19. Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây? A. Lượng B. ChấtC. Độ D. Điểm nút Câu 20. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là A. Bước nhảy B. ChấtC. Lượng D. Điểm nú Câu 21: Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ? A. sự biến đổi về lượng.B. sự thay đổi những thuộc tính cơ bản của lượng. C. quá trình biến đổi trạng thái của lượng.D. sự thay đổi lượng đặc trưng Câu 22: Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng? A. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.B. Mỗi lượng có chất riêng của nó. C. Chất quy định lượng.D. Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng Câu 23: Sự thống nhất giữa chất và lượng là A. luôn mang tính tuyệt đối.B. luôn mang tính tương đối. C. vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối.D. mang tính lý thuyết. Câu 24. Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do A. Sự phát triển của sự vật, hiện tượngB. Sự tác động từ bên ngoài C. Sự tác động từ bên trongD. Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượn Câu 25. Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do A. Sự tác động của ngoại cảnhB. Sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng C. Sự tác động của con ngườiD. Sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượn Câu 26. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng? A. Bão làm đổ câyB. Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết C. Cây lúa trổ bôngD. Sen tàn mùa hạ Câu 27. Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của A. Phủ định biện chứngB. Phủ định siêu hình C. Phủ định quá khứD. Phủ định hiện tại Câu 28: Nguyên nhân của phủ định biện chứng A. nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng. B. do sự vật hiện tượng luôn vận động.
- C. do một lực bên ngoài tác động vào. D. do sự vật hiện tượng luôn phát triển PHẦN II: TỰ LUẬN ( 3đ) Câu 1: (2đ) Hãy nêu ý kiến của mình về các yếu tố biện chứng, siêu hình về phương pháp luận trong truyện, các câu tục ngữ và thành ngữ sau: - Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi. - Tục ngữ, thành ngữ: Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn. Câu 2: (1đ) Một học sinh chuyển từ cấp THCS lên cấp THPT có được coi là bước phát triển không? Tại sao?
- ĐÁP ÁN MÔN GDCD LỚP 10 Phần I : Trắc nghiệm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C B C D C A D B D Câu hỏi 11 12 13 `14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D A C A C A A B B B Câu hỏi 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án A D C B B C A A Phần II: Tự luận Câu 1:(2đ) Hãy nêu ý kiến của mình về các yếu tố biện chứng, siêu hình về phương pháp luận trong truyện, các câu tục ngữ và thành ngữ sau: - Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi. - Tục ngữ, thành ngữ: Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn. Trả lời: - Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi: Phương pháp luận siêu hình vì nhìn nhận sự vật phiến diện chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, máy móc, áp đặt, không nhìn một cách tổng thể. - Các câu tục ngữ thành ngữ : Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn: Phương pháp luận biện chứng vì các sự vật trong câu có sự ràng buộc với nhau trong sự phát triển vận động không ngừng của chúng. Câu 2: (1đ) Một học sinh chuyển từ cấp THCS lên cấp THPT có được coi là bước phát triển không? Tại sao? Trả lời: Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn. Vậy nên, một học sinh từ cấp THCS lên cấp THPTcũng được xem là bước phát triển. Đây thể hiện trình độ học tập củ học sinh đã tăng lên nên mới được tăng cấp bậc đi học.

