Đề ôn tập giữa kì 1 môn Địa lí 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập giữa kì 1 môn Địa lí 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_giua_ki_1_mon_dia_li_10_nam_hoc_2021_2022_co_dap_a.doc
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập giữa kì 1 môn Địa lí 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ I, MÔN ĐỊA LÝ, LỚP 10 ĐỀ 1: I PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) Câu 1: Để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây? A. Kí hiệu. B. Chấm điểm. C. Bản đồ - biểu đồ. D. Nền chất lượng. Câu 2: Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình A. tròn. B. elip. C. thoi. D. vuông. Câu 3: Trong Hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây nằm xa Mặt trời nhất? A. Thủy tinh. B. Mộc tinh. C. Thổ tinh. D. Hải vương tinh. Câu 4: Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo? A. Vỏ Trái Đất. B. Lớp Manti trên. C. Lớp Manti dưới. D. Nhân Trái Đất. Câu 5: Ngoại lực bao gồm các tác nhân nào sau đây? A. Mưa gió, con người. B. Nhiệt độ, nước.C. Khí hậu, sinh vật. D. Đất, sinh vật. Câu 6: Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường xuất hiện A. động đất. B. ngập lụt. C. mưa bão. D. lũ quét. Câu 7: Thạch quyển được giới hạn bởi A. lớp Manti và nhân ngoài. B. vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti. C. vỏ Trái Đất và lớp Manti. D. vỏ Trái Đất và phần dưới của lớp Manti. Câu 8: Lớp nào sau đây chiếm hơn 80% thể tích của Trái Đất? A. Lớp Manti. B. Nhân ngoài. C. Lớp vỏ. D. Nhân trong. Câu 9: Frông ôn đới (FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí A. địa cực và ôn đới. B. địa cực lục địa và hải dương. C. ôn đới và chí tuyến. D. ôn đới lục địa và hải dương. Câu 10: Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí A. Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo. B. Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo. C. Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực. D. Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo. Câu 11: Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất? A. Xích đạo. B. Chí tuyến. C. Ôn đới. D. Hàn đới. Câu 12: Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm A. 0, 4 độ C. B. 0, 6 độ C. C. 0, 8 độ C. D. 1 độ C. Câu 13: Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm? A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. C. Khí hậu ôn đới lục địa. D. Khí hậu xích đạo. Câu 14: Sông I-ê-nit-xây chảy theo hướng nào sau đây? A. Từ Nam lên Bắc. B. Từ Bắc xuống Nam. C. Từ Đông qua Tây. D. Từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Câu 15: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI (Đơn vị: mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Lượng mưa 18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 230,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Căn cứ bảng số liệu, Hà Nội có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất là A. Tháng II. B. Tháng V. C. Tháng VIII. D. Tháng X. Câu 16: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC (Đơn vị: 0C) 1
- Vĩ độ 00 200 300 400 500 Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0 5,4 (Nguồn: Trang 41 - SKG Địa lí lớp 10, NXB Giáo dục Việt Nam ) Căn cứ vào bảng số liệu, vĩ độ nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm cao nhất? A. 00. B. 200. C. 400. D. 500. Câu 17: Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là A. các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá. B. biên giới, đường giao thông. C. các luồng di dân, các luồng vận tải. D. các nhà máy, đường giao thông. Câu 18: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả nào sau đây? A. Các mùa trong năm. B. Ngày đêm dài ngắn theo mùa. C. Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ. D. Sự luân phiên ngày, đêm. Câu 19: Nơi nào trên Trái Đất quanh năm độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau? A. Vùng cực. B. Hai cực. C. Chí tuyến. D. Xích đạo. Câu 20: Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do A. mảng Phi xô vào mảng Âu - Á. B. mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á. C. mảng Bắc Mĩ xô vào mảng Âu - Á. D. mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á. Câu 21: Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng. A. Biển tiến. B. Biển thoái. C. Uốn nếp. D. Đứt gãy. Câu 22: Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là A. địa hào. B. địa lũy. C. biển tiến. D. biển thoái. Câu 23: Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo là do A. tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn. B. bề mặt trái đất ở vĩ độ 200 ít đại dương. C. không khí ở vĩ độ 200 trong, ít khí bụi hơn. D. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời lớn hơn. Câu 24: Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương? A. Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất. B. Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ. C. Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất. D. Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ. Câu 25: Phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 Bắc từ Đông sang Tây A. tăng dần. B. giảm dần. C. không giảm. D. không tăng. Câu 26: Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít. B. Lớp phủ thực vật nhiều hay ít. C. Nước từ biển, đại dương thấm vào. D. Địa hình và cấu tạo của đất, đá. Câu 27: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC (Đơn vị: 0C) Vĩ độ 00 200 300 400 500 Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0 5,4 Biên độ nhiệt độ năm 1,8 7,4 13,3 17,7 23,3 (Nguồn: Trang 41 - SKG Địa lí lớp 10, NXB Giáo dục Việt Nam ) Căn cứ bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao ở bán cầu Bắc? A. Nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng. B. Nhiệt độ trung bình năm tăng, biên độ nhiệt độ năm giảm. C. Nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm giảm. D. Nhiệt độ trung bình năm tăng, biên độ nhiệt độ năm tăng. Câu 28: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở VIỆT NAM 2
- (Đơn vị: 0C) Địa điểm Tháng I Tháng VII Trung bình năm Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 (Nguồn: SGK Địa lí 12 Nâng cao, trang 44) Theo bảng số liệu, phát biểu nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam. B. Nhiệt độ tháng VII giảm dần từ bắc vào nam. C. Nhiệt độ tháng I tăng dần từ bắc vào nam. D. Nhiệt độ trung bình năm đều trên 200C. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1: Cho bảng số liệu: BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM TRÊN THẾ GIỚI (Đơn vị: 0C) Địa điểm Pôdơnan Vácxava Cuốcxcơ Biên độ nhiệt độ trung bình năm 21 23 29 (Nguồn: Trang 42 - SKG Địa lí lớp 10, NXB Giáo dục Việt Nam) a. Vẽ biểu đồ cột so sánh biên độ nhiệt độ năm của ba địa điểm trên. b. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy so sánh biên độ nhiệt độ năm của 3 địa điểm trên. Câu 2: a. Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày ngắn hơn đêm? b. Hãy giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa? ĐỀ 2: I PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) Câu 1: Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố A. không đồng đều. B. khắp lãnh thổ. C. phân tán, lẻ tẻ. D. theo điểm cụ thể. Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng về hệ Mặt Trời? A. Có tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời. B. Các thiên thể có quỹ đạo chuyển động hình tròn. C. Các hành tinh đều chuyển động từ Đông sang Tây. D. Gồm nhiều thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. Câu 3: Dải Ngân Hà là gì? A. Tên gọi khác của Hệ Mặt Trời. B. Một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ Trụ. C. Là một dải sáng trong Vũ Trụ, gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại. D. Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó (gồm cảTrái Đất). Câu 4: Từ nhân ra ngoài, cấu tạo bên trong của Trái Đất theo thứ tự có các lớp A. vỏ Trái Đất, Manti, nhân Trái Đất. B. manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất. C. nhân Trái Đất, Manti, vỏ Trái Đất. D. nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, Manti. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp nhân Trái Đất? A. Áp suất lớn nhất. B. Chủ yếu là niken và sắt. C. Nhiệt độ rất thấp. D. Là lớp trong cùng của Trái Đất. Câu 6: Tầng đá trầm tích không có đặc điểm nào sau đây? A. Do các vật liệu vụn, nhỏ tạo thành. B. Có nơi mỏng, nơi dày. C. Phân bố thành một lớp liên tục. D. Là tầng nằm trên cùng. Câu 7: Thạch quyển là lớp vật chất bao gồm vỏ trái đất và A. vỏ lục địa. B. man ti trên. C. manti dưới. D. vỏ đại dương. Câu 8: Để biết được cấu trúc của Trái Đất người ta dựa chủ yếu vào A. nghiên cứu vùng đáy biển sâu. B. nguồn gốc hình thành Trái Đất. C. những mũi khoan sâu vào trong lòng đất. D. nghiên cứu sự thay đổi của sóng địa chấn. 3
- Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về khí quyển? A. Là một quyển chứa toàn bộ chất khí. B. Là lớp không khí bao quanh Trái Đất. C. Luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ. D. Có vai trò quan trọng đối với sự sống. Câu 10: Khí áp giảm khi nhiệt độ A. tăng lên. B. giảm đi. C. không tăng. D. không giảm. Câu 11: Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất? A. Xích đạo. B. Ôn đới. C. Cực. D. Chí tuyến. Câu 12: Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là A. Frông ôn đới. B. Frông địa cực. C. Frông nội chí tuyến. D. hội tụ nhiệt đới. Câu 13: Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông? A. Chế độ mưa. B. Băng tuyết. C. Địa thế. D. Dòng biển. Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng về thuỷ quyển? A. Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển. B. Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết. C. Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm. D. Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. Câu 15: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TP. HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TP. Hồ Chí Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 (Nguồn: SGK Địa lí 12 Nâng cao, trang 44) Căn cứ vào bảng số liệu, tháng nào sau đây ở TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao nhất? A. Tháng I. B. Tháng IV. C. Tháng VII. D. Tháng XII. Câu 16: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HUẾ (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Huế 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, trang 44) Căn cứ vào bảng số liệu, tháng nào sau đây có nhiệt độ cao nhất ở Huế? A. Tháng I. B. Tháng IV. C. Tháng VII. D. Tháng XII. Câu 17: Hình thức biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ của phương pháp chấm điểm là A. các điểm chấm trên bản đồ. B. những mũi tên trên bản đồ. C. các biểu đồ trên bản đồ. D. các ký hiệu trên bản đồ. Câu 18: Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào? A. Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm. B. Ngày, đêm bằng nhau. C. Ngày địa cực, đêm địa cực. D. Ngày dài, đêm ngắn. Câu 19: Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào? A. Ngày, đêm bằng nhau. B. Ngày dài, đêm ngắn. C. Ngày, đêm dài sáu tháng. D. Ngày ngắn hơn đêm. Câu 20: Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua A. các vận động kiến tạo. B. nguồn bức xạ Mặt Trời. C. quá trình phong hóa. D. góc nhập xạ Mặt Trời. Câu 21: Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là A. vỏ lục địa có chiều dày lớn hơn vỏ đại dương. B. vỏ đại dương có chiều dày dày hơn vỏ lục địa. C. vỏ đại dương có tầng granit dày hơn vỏ lục địa. D. vỏ lục địa không cấu tạo đủ ba tầng đá như vỏ đại dương. Câu 22: Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng A. biển thoái. B. biển tiến. C. uốn nếp. D. đứt gãy. Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất? 4
- A. Lục địa có biên độ nhiệt độ lớn. B. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm. C. Xích đạo là nơi có nhiệt độ cao nhất. D. Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ. Câu 24: Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì A. nước hấp thụ nhiệt và bức xạ nhiệt chậm hơn đất. B. nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương. C. đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa. D. vùng lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương. Câu 25: Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do A. sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương. B. sự thay đổi độ ẩm. C. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm. D. thay đổi hướng gió. Câu 26: Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là A. độ dốc và chiều rộng sông. B. độ dốc và vị trí sông. C. chiều rộng và hướng chảy. D. hướng chảy và vị trí. Câu 27: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 TP. Hồ Chí Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, trang 44) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh? A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lần lượt là 3,20C và 12,50C. B. Nhiệt độ trung bình của 12 tháng lần lượt là 23,50C và 27,10C. C. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đều có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội gấp 9,3 lần TP. Hồ Chí Minh. Câu 28: Cho bảng số liệu sau : LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm Hà Nội 1676 989 + 687 Huế 2868 1000 + 1868 TP Hồ Chí Minh 1931 1686 + 245 (Nguồn : SGK Địa lí lớp 12, trang 44) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên ? A. Lượng mưa tăng dần từ bắc vào nam. B. Cân bằng ẩm tăng dần từ bắc vào nam. C. Lượng mưa giảm dần từ bắc vào nam. D. Lượng bốc hơi tăng dần từ bắc vào nam. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1: Cho bảng số liệu sau: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm) Địa điểm Hà Nội (Việt Nam) U-pha (LB Nga) Va-len-xi-a (Ai-len) Lượng mưa 1694 584 1416 (Nguồn: Trang 54 - SKG Địa lí lớp 10, NXB Giáo dục Việt Nam ) a. Vẽ biểu đồ cột so sánh lượng mưa trung bình năm của Hà Nội, U-pha và Va-len-xi-a. b. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy so sánh lượng mưa trung bình năm của 3 địa điểm trên. Câu 2: a. Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm? b. Hãy giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa? 5
- HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ 1: I PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án A B D B C A B A C C D B D A Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án C B C D D D C B B B B C A B * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung Điểm * Vẽ biểu đồ: (Tham khảo biểu đồ sau) 1,5 Câu 1 (2,0 điểm) BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM TRÊN THẾ GIỚI - Yêu cầu vẽ biểu đồ dạng cột (các dạng khác không cho điểm) - Nếu thiếu tên biểu đồ; các đơn vị trục tung, trục hoành; số liệu trên mỗi cột trừ 0,25 điểm (điểm trừ không quá 1,0 điểm) *Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: HS có thể diễn đạt cách khác nhưng nếu đảm bảo đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa. * Nhận xét: - Biên độ nhiệt năm của 3 địa điểm trên có sự chênh lệch. 0,25 - Cuốcxcơ có biên độ nhiệt năm lớn nhất, Pôdơnan nhỏ nhất. (dẫn chứng) 0,25 Câu 2 a. Ở bán cầu Bắc, mùa đông và mùa thu có ngày ngắn hơn đêm. 0,25 (1,0 điểm) b. Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa: + Do trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng 0,25 so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và không đổi phương. + Bán cầu Bắc và bán cầu Nam lần lượt ngả về phía Mặt Trời làm cho thời gian 0,5 chiếu sáng và góc nhập xạ của các địa điểm ở mỗi bán cầu thay đổi theo thời gian trong năm. *Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: HS có thể diễn đạt cách khác nhưng nếu đảm bảo đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa. 6
- ĐỀ 2: I PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án D A D C C C B D A A D A D D Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án B C A A B A A B C A A A B D * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung Điểm * Vẽ biểu đồ: (Tham khảo biểu đồ sau) 1,5 Câu 1 (2,0 điểm) - Yêu cầu vẽ biểu đồ dạng cột (các dạng khác không cho điểm) - Nếu thiếu tên biểu đồ; các đơn vị trục tung, trục hoành; số liệu trên mỗi cột trừ 0,25 điểm (điểm trừ không quá 1,0 điểm) * Nhận xét: 0,25 - Lượng mưa của 3 địa điểm trên có sự chênh lệch. 0,25 - Hà Nội có lượng mưa lớn nhất, U-pha có lượng mưa nhỏ nhất (dẫn chứng) * Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: HS có thể diễn đạt cách khác nhưng nếu đảm bảo đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa. Câu 2 a. Ở bán cầu Bắc, mùa xuân và mùa hạ có ngày dài hơn đêm. 0,25 (1,0 b. Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa: điểm) + Do trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng so 0,25 với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và không đổi phương. + Bán cầu Bắc và bán cầu Nam lần lượt ngả về phía Mặt Trời làm cho thời gian chiếu 0,5 sáng và góc nhập xạ của các địa điểm ở mỗi bán cầu thay đổi theo thời gian trong năm. * Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: HS có thể diễn đạt cách khác nhưng nếu đảm bảo đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa. 7

