Đề minh họa kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022 (Có đáp án)

docx 5 trang Thanh Trang 12/08/2025 580
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_minh_hoa_kiem_tra_cuoi_ki_2_mon_ngu_van_10_truong_thpt_th.docx
  • docxHDC ĐỀ MINH HỌA CUỐI KÌ II.10 (Định).docx

Nội dung tài liệu: Đề minh họa kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022 (Có đáp án)

  1. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Ngữ Văn - Khối 10 Thời gian làm bài: 90 phút không tính thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn Đoái trông theo, đã cách ngăn Tuôn màu mây biếc, trải ngần núi xanh Chốn Hàm Dương1 chàng còn ngoảnh lại Bến Tiêu Tương2 thiếp hãy trông sang Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Trích Chinh phụ ngâm khúc và hai bản dịch Nôm, Dương Phong, NXB Văn học, tr.55,56) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2: Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai? Câu 3: Tìm từ ngữ diễn tả hành động của người chinh phu và người chinh phụ trong đoạn trích. Câu 4: Nêu hiệu quả của phép điệp được sử dụng trong câu thơ: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Câu 5: Anh/ chị hiểu thế nào về nội dung câu thơ sau: Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? Câu 6: Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích? II. LÀM VĂN (6,0 ĐIỂM) Cảm nhận của anh/chị về lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong đoạn trích sau: “ Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em. Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề . 1 Hàm Dương: Tên đất, tây kinh của nhà Tần, quê quán của người chinh phu 2 Tiêu - Tương: tên hai con sông trong tỉnh Hồ Nam - chỉ sự cách biệt
  2. Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai. Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non. Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.” (Trích “Trao duyên”- Truyện Kiều - Nguyễn Du) ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021- 2022 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề ) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Cửa ngoài vội rủ rèm the, Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình. Nhặt thưa3 gương4 giọi đầu cành, Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh5 hắt hiu (Trích “Thề nguyền”, Ngữ văn 10,tập 2, NXB Giáo Dục, 2012, tr.115) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ là gì? 3Nhặt thưa: Chỉ ánh trăng chiếu xuyên qua lá cây tạo thành những khoảng sáng không đều nhau, chỗ sáng nhiều, chỗ sáng ít. 4 gương: chỉ mặt trăng 5 Trướng huỳnh: xưa có người nhà nghèo không có đèn để đọc sách, phải bắt đom đóm làm đèn học. Do đó, trướng huỳnh được dùng chỉ phòng học của nho sinh, đồng thời gợi ý hiếu học. Cả câu ý nói: nhìn từ bên ngoài vào thấy ánh sáng đèn từ phòng học của Kim Trong lọt ra dìu dịu.
  3. Câu 2: Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện như thế nào? Câu 3: Liệt kê các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 4: Cho biết hiệu quả nghệ thuật của từ láy “Xăm xăm”? Câu 5: Nội dung đoạn văn trên là gì? Câu 6: Quan niệm về tình yêu của Nguyễn Du được thể hiện như thế nào qua đoạn thơ trên? II. LÀM VĂN (6.0 điểm) Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Gà eo óc gáy sương năm trống, Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên. Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa. Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan. Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng. Lòng này gửi gió Đông có tiện ? Nghìn vàng xin gửi đến non Yên. Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời. Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong. Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun. (Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Chinh phụ ngâm, SGK Ngữ văn 10, tập 2, NXB GD, 2019, tr.87,88)
  4. ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2021- 2022 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề ) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Trông bến nam bãi che mặt nước, Cỏ biếc um dâu mướt màu xanh, Nhà thôn mấy xóm chông chênh, Một đàn cò đậu trước ghềnh chiều hôm Trông đường bắc đôi chòm quán khách, Rườm rà cây xanh ngất núi non, Lúa thành thoi thóp bên cồn, Nghe thôi địch ngọc véo von trên lầu. Non đông thấy lá hầu chất đống, Trĩ xập xèo, mai cũng bẻ bai, Khói mù nghi ngút ngàn khơi, Con chim bạt gió lạc loài kêu sương. Lũng Tây thấy nước dường uốn khúc Nhạn liệng không, sóng giục thuyền câu, Ngàn không chen chúc khóm lau, Cách ghềnh thấp thoáng người đâu đi về (Trích bản dịch Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai? Câu 3. Tìm những từ ngữ tượng thanh, tượng hình xuất hiện trong đoạn trích? Câu 4. Chỉ ra sự đối lập của cảnh trong hai hình ảnh: Trĩ xập xòe, mai cũng bẻ bai và Con chim bạt gió lạc loài kêu sương? Câu 5. Cảm nhận của anh/chị về nội dung câu thơ cuối cùng của đoạn trích: Cách ghềnh thấp thoáng người đâu đi về? Câu 6. Qua đoạn trích, em có suy nghĩ như thế nào về chiến tranh? II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Thuyết minh văn bản Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, Tập 2) Hết