Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022

pdf 24 trang Thanh Trang 04/09/2025 510
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_minh_hoa_kiem_tra_cuoi_ki_1_mon_ngu_van_10_truong_thpt_th.pdf

Nội dung tài liệu: Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022

  1. ĐỀ MINH HỌA LỚP 10 CUỐI KÌ I PHẦN I XÂY DỰNG ÔN TẬP ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I – LỚP 10 - NĂM HỌC 2021-2022 THEO MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút % Mức độ nhận thức Tổng Tổng điểm Thông Vận dụng Nhận biết Vận dụng hiểu cao Kĩ TT năng Tỉ lệ Th Tỉ Thờ Tỉ lệ Thờ Tỉ Thờ Số Th (%) ời lệ i (%) i lệ i câu ời gia ( gian gian (%) gian hỏi gia n %) (phú (ph (phú n (ph t) út) t) (ph út) út) 1 Đọc 40 15 5 15 5 10 10 0 0 06 20 hiểu 2 Làm 60 25 10 15 10 10 20 10 30 01 70 văn Tổng 40 15 30 15 20 30 10 30 07 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100
  2. PHẦN II ĐỀ MINH HỌA 1 : Nguyễn Thị Thời ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021- 2022 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề ) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) 1. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi THUẬT HỨNG (Bài số 24) Công danh đã được hợp(1) về nhàn Lành dữ âu chi(2) thế nghị(3) khen Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh(4) phát cỏ ương sen Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc(5) Thuyền chở yên hà(6) nặng vạy(7) then Bui(8) có một lòng trung lẫn(9) hiếu Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen(10) (Trích theo: Nguyễn Trãi – Nhà văn và tác phẩm trong nhà trường – NXB Giáo dục- trang 38) Chú giải: (1) Hợp: tiếng cổ có nghĩa là đáng, nên. (2) Âu chi: lo chi. (3)Nghị: dị nghị, ở đây hiểu là chê. Thế nghị khen: người đời chê khen. (4)Đìa thanh: đìa là vũng nước ngoài đồng. Thanh là trong. (5) Đầy qua nóc: đầy quá nóc nhà, nóc kho.
  3. (6) Yên hà: khói, ráng. (7)Vạy: oằn, cong. Nặng vạy then: chở nặng làm thang thuyền oằn xuống. (8) Bui: tiếng cổ, nghĩa là chỉ có. (9) Lẫn: (hoặc liễn, miễn): tiếng cổ nghĩa là với hoặc và. (10) Mài chăng khuyết : mài cũng không mòn, nhuộm cũng không đen. Ý nói lòng trung hiếu bền vững. Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Câu 2: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? Câu 3: Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ? Câu 4: Xác định và phân tích hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ : Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh(4) phát cỏ ương sen Câu 5: Hai câu thơ "Bui(8) có một lòng trung lẫn(9) hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen(10)" cho ta thấy vẻ đẹp nào của Nguyễn Trãi? Câu 6: Anh/ chị có đồng tình với quan niệm "Công danh đã được hợp về nhàn" của Nguyễn Trãi không? Vì sao? II. LÀM VĂN (6.0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp bài thơ "Tỏ lòng" (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão. Phiên âm Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái, Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
  4. Dịch thơ: Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ. Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. (Ngữ văn 10-Tập 1) KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 10 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm. 2 Văn bản trên được viết theo thể thơ: Thất ngôn xen lục 0,5 ngôn/ Thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm. 3 Những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ là: ao, 0,5 bèo, muống, đìa thanh, cỏ, sen, phong nguyệt, yên hà, Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời từ 1-4 hình ảnh : 0,25 điểm
  5. - Học sinh trả lời từ 5 hình ảnh trở lên : 0,5 điểm - Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm 4 Hai câu thơ "Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh phát cỏ 0,75 ương sen" sử dụng phép đối và câu thơ sáu chữ. -Phép đối:"ao cạn" với "đìa thanh", "vớt bèo cấy muống" với "phát cỏ ương sen" -> đối rất chỉnh, cấu trúc câu thơ cân xứng, diễn tả cuộc sống đạm bạc, bình dị mà thanh cao. -Sử dụng câu thơ 6 chữ -> sự tiếp thu, vận dụng sáng tạo thể thơ Đường luật -> ý thơ càng thêm cô đọng, bộc lộ tài năng thơ ca và tinh thần, ý thức dân tộc của nhà thơ. => Với việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên cùng hình ảnh thơ dân dã, mộc mạc, hai câu thơ là bức phác thảo kí họa mộc mạc, đơn sơ, miêu tả cuộc sống đồng nội, cảnh vật thôn quê đậm đà phong vị dân tộc. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời đúng một ý như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm (8) (9) 5 Hai câu thơ "Bui có một lòng trung lẫn hiếu/ Mài 0,75 chăng khuyết, nhuộm chăng đen(10)" cho ta thấy vẻ đẹp tâm hồn , cốt cách của Nguyễn Trãi là không màng danh lợi. Cả cuộc đời Nguyễn Trãi luôn giữ tấm lòng trung với nước, với vua, hiếu với cha mẹ, làm tròn bổn phận của đạo làm tôi, đạo làm con. Tấm lòng trung hiếu ấy luôn bền vững, son sắt thủy chung - dù mài cũng không khuyết, luôn sáng trong - dù nhuộm cũng không đen. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
  6. - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm. 6 - Với quan niệm "Công danh đã được hợp về nhàn" của 1,0 Nguyễn Trãi , học sinh có thể lựa chọn theo cách riêng và có cách lí giải hợp lí, thuyết phục. - Học sinh có thể trình bày theo một trong các cách sau cách sau: + Em đồng tình, vì cả cuộc đời Nguyễn Trãi đã cống hiến hết mình cho đất nước, công đã thành, danh đã toại nên nhà thơ tự nhủ, tự khuyên "hợp về nhàn"- về được rồi với cảnh điền viên cũng là điều có thể làm. + Em không đồng tình, vì con người dù ở bất cứ thời điểm nào trong cuộc đời vẫn có thể cống hiến, + Có thể kết hợp hai cách trên Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm. II LÀM VĂN 6,0 Cảm nhận vẻ đẹp bài thơ "Tỏ lòng" (Thuật hoài) của 6,0 Phạm Ngũ Lão. a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5 Cấu trúc bài văn gồm ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: 0,5 Cảm nhận vẻ đẹp bài thơ "Tỏ lòng" Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng yêu cầu của đề bài: 0,5 điểm. - Học sinh không xác định được yêu cầu của đề bài: 0 điểm.
  7. c. Triển khai vấn đề Trình bày cảm nhận về nội dung tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật của bài thơ "Tỏ lòng". Học sinh trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm: 0,5 - Phạm Ngũ Lão là một danh tướng thời Trần, có công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần hai và lần ba. - "Tỏ lòng" (Thuật hoài) là bài thơ tiêu biểu của Phạm Ngũ Lão được ra đời trong không khí quyết liệt của cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên. * Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ "Tỏ lòng" ( Thuật hoài) 2,5 - Về nội dung: + Vẻ đẹp hình tượng người tráng sĩ và sức mạnh quân đội nhà Trần ( câu thơ 1,2) ++Câu thơ mở đầu giới thiệu hình tượng người tráng sĩ thời Trần: Hoành sóc giang san kháp kỉ thu (Múa giáo non sông trải mấy thu) +++ Hành động: hoành sóc – cầm ngang ngọn giáo ->Tư thế hùng dũng, oai nghiêm, hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. +++ Không gian kì vĩ: giang sơn – non sông -> Không gian rộng lớn, mênh mông, nó không đơn thuần là sông, là núi mà là giang sơn, đất nước, Tổ quốc +++Thời gian kì vĩ: kháp kỉ thu – đã mấy thu -> Thời gian dài đằng đẵng, không biết đã bao nhiêu mùa thu, bao nhiêu năm đi qua, thể hiện quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài. => Người tráng sĩ cầm ngang ngọn giáo trấn giữ non sông đã mấy mùa thu. Câu thơ đã tạc lên hình ảnh tráng sĩ thời Trần hiên ngang lẫm liệt, nổi bật giữa không gian và thời
  8. gian, mang tầm kích vũ trụ. ++ Câu thơ thứ hai, tác giả vẽ lên hình ảnh của ba quân: Tam quân tì hổ khí thôn ngưu (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu) +++ “Tam quân” (ba quân): tiền quân, trung quân, hậu quân – quân đội của cả đất nước, cả dân tộc cùng nhau đứng lên để chiến đấu. +++ Hình ảnh quân đội nhà Trần được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân. +++ “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ nuốt trôi trâu; lấn át cả sao Ngưu, sao Đẩu trên trời cao, cả không gian vũ trụ bao la, rộng lớn. -> Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm nhận chủ quan, tác giả đã cho thấy sưc mạnh của quân đội nhà Trần mang hào khí Đông - A -> Như vậy, hai câu thơ đầu đã cho thấy hình ảnh người tráng sĩ hùng dũng, oai phong mang tầm vóc vũ trụ và sức mạnh của quân đội nhà Trần.Nghệ thuật so sánh phong đại cùng giọng điệu hào hùng mang lại hiệu quả cao. + Vẻ đẹp của trí làm trai và nỗi thẹn làm nên nhân cách ++ Giọng điệu: trầm lắng, suy tư, qua đó bộc lộ tâm trạng băn khoăn, trăn trở ++ Câu thơ thứ ba, Phạm Ngũ Lão đề câp đến nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình. Nó gồm 2 phương diện: Lập công (để lại sự nghiệp), lập danh (để lại danh thơm cho hậu thế). Kẻ làm trai phải làm xong hai nhiệm vụ này mới được coi là hoàn trả món nợ. Phạm Ngũ Lão coi công danh là món nợ phải trả mà mình chưa trả được. -> Câu thơ thể hiện ý chí, khát vọng muốn được cống hiến, muốn được làm tròn sứ mệnh của đấng nam nhi đối với
  9. nhân dân và đất nước. Đó là khát vọng diệt giặc để giữ yên bờ cõi, giang sơn. ++ Câu thơ cuối bài thơ bộc lộ nỗi thẹn của tác giả. Theo quan niệm của Phạm Ngũ Lão, làm trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”: ++ Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác + + Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng điển tích về Khổng Minh - tấm gương về tinh thần tận tâm tận lực báo đáp chủ tướng. Hết lòng trả món nợ công danh đến hơi thở cuối cùng, để lại sự nghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế. -> Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả của một nhân cách lớn. Thể hiện khát khao, hoài bão hướng về phía trước để thực hiện lí tưởng, nó đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công cho các trang nam tử. => Với âm hưởng trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ của ông Hướng dẫn chấm: -Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc các ý trên: 2,0 - 2,5 điểm - Cảm nhận được 2/3 các ý trên: 1,5 điểm - 2,0 điểm. - Cảm nhận sơ sài: 0,5 điểm - 1,5 điểm. -Cảm nhận quá sơ sài: 0,25 điểm - 0,5 điểm. * Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. 0.75 - Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc, đạt tới độ súc tích cao. - Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc. - Hình ảnh thơ kì vĩ, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng. - Bút pháp hoành tráng, mang tính sử thi; các biện pháp
  10. nghệ thuật so sánh, cường điệu, sử dụng điển tích, góp phần tô đậm sức mạnh của quân đội nhà Trần và nhân dân Đại Việt. Hướng dẫn chấm: -Cảm nhận đầy đủ các ý trên: 0,75 điểm - Cảm nhận được1/2- 2/3 ý trên: 0.5điểm -Cảm nhận quá sơ sài: 0,25 điểm * Khẳng định lại vấn đề 0,5 - Bài thơ chỉ vỏn vẹn 28 chữ mà sức bao chứa lớn, vẽ lên trước mắt người đọc vẻ đẹp tráng sĩ thời Trần và sức mạnh của toàn dân tộc mang hào khí Đông A. - Bài thơ khơi dậy tình yêu và ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với tổ quốc. Hướng dẫn chấm: - Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,5 điểm - Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc sâu sắc về nội dung và nghệ thuật bài ca dao. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
  11. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. ĐỀ MINH HỌA 2 : Nguyễn Thị Thương ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021- 2022 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề ) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói nói chuyện với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó như thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi qua, năm ông thầy chung nhau tiền biếu người quản voi, xin cho voi dừng lại để cùng xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi. Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau. Thầy sờ vòi bảo: “Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa”. Thầy sờ ngà bảo: “Không phải! nó dài dài như cái đòn càn”. Thầy sờ tai bảo: “Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc”. Thầy sờ chân cãi: “Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình”. Thầy sờ đuôi lại nói: “Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa như
  12. cái chổi xể cùn”. Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu. (Thầy bói xem voi, Theo Trương Chính trong Bình giải truyện ngụ ngôn Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, năm 1998) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Câu 2. Văn bản trên kể về việc gì? Câu 3. Các thầy bói đều có đặc điểm nào giống nhau? Câu 4. Các thầy phán về hình thù con voi như thế nào? Nhận xét về cách phán xét đó? Câu 5. Qua câu chuyện trên tác giả phê phán điều gì? Câu 6. Anh/Chị rút ra bài học gì qua câu chuyện trên? II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Cảm nhận vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn ? Hết ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 10 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 T 1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm. 2 Văn bản trên kể về việc xem voi của năm ông thầy bói. Các thầy 0,5 rủ nhau chung tiền biếu người quản voi để xem con voi có hình
  13. thù như thế nào. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời còn thiếu ý: 0,25 điểm - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm. 3 Các thầy bói có đặc điểm giống nhau: 0,5 - Đều bị mù - Đều chưa biết hình thù con voi Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm - Trả lời được 1 ý: 0,25 điểm - Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm 4 - Các thầy phán về hình thù con voi: 1,0 Thầy sờ vòi bảo: “Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa”. Thầy sờ ngà bảo: “Không phải! nó dài dài như cái đòn càn”. Thầy sờ tai bảo: “Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc”. Thầy sờ chân cãi: “Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình”. Thầy sờ đuôi lại nói: “Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa như cái chổi xể cùn”. -Nhận xét: + Mỗi thầy chỉ sờ một bộ phận nhưng kết luận về toàn bộ hình thù con voi + Hơn nữa, các thầy đều cho là mình đúng và không chịu lắng nghe ý kiến của nhau, không chịu tìm hiểu, xem xét một cách toàn diện sự vật, sự việc. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời được 1 ý cho 0,5 điểm - Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm 5 Câu chuyện phê phán: 0,75
  14. - Phê phán những kẻ bảo thủ, chủ quan, đoán mò - Nhũng kẻ thiếu hiểu biết nhưng lại hay tỏ ra thông thái - Những kẻ không chịu tìm hiểu toàn bộ sự việc hay đánh giá sự vật, hiện tượng một cách phiếm diện Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm. 6 Bài học qua câu chuyện trên: 0,75 - Phải biết xem xét sự vật, sự việc một cách toàn diện - Phải biết lắng nghe ý kiến từ người khác - Luôn học hỏi, học đều các môn bổ sung kiến thức còn thiếu, hổng Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời được 2 ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm. II LÀM VĂN 6,0 Cảm nhận về vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ 6,0 Nhàn a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,5 Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận; Cảm nhận chính xác, sâu sắc về vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ; Kết bài nêu được cảm nghĩ của bản thân. b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: 0,5 Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng yêu cầu của đề bài: 0,5 điểm. - Xác định sai: không cho điểm
  15. c. Triển khai vấn đề Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các nội dung sau: 1.Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và bài 0,75 thơ Nhàn: - Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có học vấn uyên thâm. Năm 45 tuổi ông đỗ Trạng Nguyên và ra làm quan dưới triều Mạc. Khi làm quan ông đã dâng sớ chém 18 lộng thần nhưng không được. Ông cáo quan về quê ở ẩn giữ cốt cách thanh cao. - Nhàn là bài thơ số 73 trong tập “Bạch Vân quốc ngữ thi”. Bài thơ đã thể hiện rõ vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ Nguyễn bỉnh Khiêm. Hướng dẫn chấm: - Giới thiệu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết 2 ý: 0,75 điểm - Giới thiệu được 1 ý: 0,5 điểm - Giới thiệu sơ sài: 0,25 điểm - Giới thiệu không đúng: không cho điểm 2. Cảm nhận về vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: a. Hoàn cảnh sống của nhà thơ (2 câu đề): 0,75 - Hình ảnh một lão nông đang điểm lại công cụ làm việc của mình và mọi thứ đã sẵn sàng, dù một mình nhưng vẫn vui tươi. - Sự khác biệt trong sở thích, lối sống của tác giả: Mặc cho ai có cách vui thú như thế nào, ta cứ thơ thẩn giữa cuộc đời này sống theo cách riêng của ta ung dung, thảnh thơi. b. Quan niệm sống của tác giả (2 câu thực): 0,75 - Sự đối lập về cách chọn niềm vui của Nguyễn Bỉnh Khiêm khác với người đời. Ông tự nhận mình là dại, cho người là khôn nhưng thực chất đó là cách nói ngược, hàm ý. Theo tác giả, dại thực chất là khôn bởi ở nơi quê mùa con người mới được sống an nhiên, thanh thản. Khôn thực chất là dại bởi ở chốn quan
  16. trường con người không được sống là chính mình. - Cách nói ngầm dại – khôn của Nguyễn Bỉnh Khiêm xuất phát từ trí tuệ, từ sự từng trải thể hiện sự tự tin đầy bản lĩnh của ông. c. Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở quê nhà (2 câu 0,75 luận) - Đó là sự giản dị trong ăn uống và sinh hoạt: có sự gắn bó và hòa quyện giữa con người với thiên nhiên suốt bốn mùa xuân hạ thu đông. - Sự hài lòng với cuộc sống giản dị, đạm bạc mà thanh cao, tự do, thoải mái, thanh thản. 0,75 d. Triết lí sống nhàn (2 câu kết): - Điển tích Giấc mộng đêm hòe của Thuần Vu Phần cho thấy phú quý chỉ tựa như một giấc chiêm bao. - Nhìn xem chỉ một tư thế đứng cao hơn, đây là cái nhìn của một bậc đại nhân, đại trí. Ông nhìn phú quý bằng ánh mắt coi thường, khinh bỉ không đáng để ông suy nghĩ, bận tâm tới. Với ông phú quý cũng chỉ tựa như một giấc chiêm bao đã qua mà thôi. - Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là hòa hợp với thiên nhiên, xa lánh những vinh hoa quyền quý, thoát khỏi vòng danh lợi với tâm hồn thanh thản. Hướng dẫn chấm: - Trình bày được đầy đủ các luận điểm, cảm nhận chính xác, sâu sắc về vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: 3,0 điểm - Cảm nhận chưa đầy đủ: 2,0 điểm - 2,5 điểm. - Cảm nhận sơ sài: 1,0 điểm - 1,5 điểm. - Cảm nhận không đúng: không cho điểm 3. Đặc sắc nghệ thuật 0.5 - Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật - Ngôn ngữ giản dị, hàm súc giàu tính triết lí
  17. - Nghệ thuật đối lập, điệp, liệt kê, từ láy - Sử dụng điển tích, điển cố - Cách nói ngược nghĩa, đùa vui hóm hỉnh Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời nhưng chưa đầy đủ: 0,25 điểm - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện sự sáng tạo trong cách triển khai vấn đề, cách sử dụng từ ngữ, diễn đạt giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng ĐỀ MINH HỌA 3 : Nguyễn Thị Định ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn, lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU ( 4,0 điểm) Đọc đoạn trích:
  18. “Long Quân lấy Âu Cơ, trong năm sinh ra một bọc trứng, cho là điềm bất thường, vứt ra ngoài đồng; qua bảy ngày, bọc vỡ ra một trăm quả trứng, mỗi trứng nở ra một con trai, mới đem về nhà nuôi. Không cần phải bú mớm, các con tự lớn lên, người nào cũng trí dũng song toàn, ai ai cũng nể phục, đều cho là những kẻ phi thường. Long Quân ở lâu dưới thủy phủ, vợ con sống một mình, nay muốn về đất Bắc. Âu Cơ về tới biên giới, Hoàng Đế nghe nói rất sợ hãi cho binh ra giữ cửa ải, mẹ con Âu Cơ không thể về Bắc được, nên ngày đêm lớn tiếng gọi Long Quân rằng: “Bố ở nơi nào mà để mẹ con tôi buồn khổ thế này”. Long Quân bỗng trở về, gặp nhau ở đất Tương Dã. Âu Cơ khóc mà nói rằng: “Thiếp vốn là người phương Bắc, nay ở với vua, sinh được trăm trai. Xin vua đừng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi con, để vợ con phải làm người không chồng, không cha, thật là đáng thương”. Long Quân nói: “Ta là nòi rồng, đứng đầu thủy tộc, nàng là giống tiên, sống ở trên đất, tuy khí âm dương hợp lại mà sinh ra con, nhưng giòng giống khác nhau, thủy hỏa tương khắc, khó ở lâu với nhau được, nay phải chia tay. Ta đem năm mươi trai về thủy phủ chia trị các xứ, nàng đưa năm mươi trai về ở trên đất, chia nước mà trị. Lên núi, xuống bể, hữu sự báo cho nhau biết, đừng quên”. Trăm con vâng lời, sau đó từ biệt mà đi.” (Truyện họ Hồng Bàng, Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Vũ Ngọc Phan, NXB Khoa học xã hội, 2009, tr8 – 9) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định thể loại của văn học dân gian trong đoạn trích trên. Câu 2. Âu Cơ sinh ra trăm người con có đặc điểm như thế nào? Câu 3. Trong đoạn trích, Lạc Long Quân và Âu Cơ chia các con sống ở những vùng nào? Câu 4. Những chi tiết kì ảo, hoang đường trong đoạn trích. Câu 5. Vì sao người Việt Nam ta từ Bắc đến Nam đều gọi nhau là “đồng bào”? Câu 6. Thông điệp có ý nghĩa nhất với anh/chị qua đoạn trích. II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Trình bày cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau: Tây hồ cảnh đẹp hóa gò hoang, Thổn thức bên song mảnh giấy tàn. Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chương không mệnh đốt còn vương. Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lưu khách tự mang. Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như chăng? (Đọc Tiểu Thanh kí, Nguyễn Du, Ngữ văn10, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 131) HẾT KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021- 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 10
  19. (Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm . trang) Phần Câu Nội dung Điể m I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Thể loại: truyền thuyết 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng thể loại: không cho điểm. 2 Âu Cơ sinh ra trăm người con có đặc điểm: Không cần phải bú mớm, 0,5 các con tự lớn lên, người nào cũng trí dũng song toàn Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng các đặc điểm: không cho điểm. 3 Lạc long Quân đem năm mươi trai về thủy phủ chia trị các xứ, Âu Cơ 0,5 đưa năm mươi trai về ở trên đất, chia nước mà trị Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời được 1/2 ý như đáp án: 0,25 điểm. 4 Những chi tiết kì ảo, hoang đường: 0,75 - Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con trai - Các con không cần bú mớm, tự lớn lên, trí dũng song toàn - Lạc Long Quân sống ở dưới nước Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời 02 trong 03 ý của đáp án: 0,5 điểm 5 Người Việt Nam ta từ Bắc đến Nam đều gọi nhau là “đồng bào”: Vì có 0,75 nguồn gốc từ xa xưa : đều được sinh ra từ bọc trứng của Âu Cơ
  20. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm - Học sinh trả lời 01 trong 02 ý của đáp án: 0,5 điểm 6 Thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân: Tất cả những con người Việt 1,0 Nam đều là anh em một nhà, đều cùng một mẹ sinh ra. Hướng dẫn chấm: - Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm. - Trình bày chung chung: 0,5 điểm-0,75 điểm. - Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm. II LÀM VĂN Trình bày cảm nhận của anh/chị về bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của 6,0 Nguyễn Du a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Giới thiệu tác giả: 0.25 điểm
  21. - Giới thiệu tác phẩm: 0.25 điểm * Bài thơ thể hiện Cảm xúc suy tư của nhà thơ về số phận bất hạnh của 2,5 người phụ nữ tài hoa trong xã hội phong kiến ( Nàng Tiểu Thanh) với những biểu hiện sau: . Hai câu đề: - Mở ra cảm hứng thế sự, là tiếng thở dài bi thiết của tác giả, thể hiện tâm trạng đau xót, ngậm ngùi, nuối tiếc cho cái đẹp chỉ còn trong dĩ vãng. - Nhà thơ một mình khóc nàng Tiểu Thanh qua một tập sách đọc trước cửa sổ độc điếu ( một mình khóc ). Con người xuất hiện với dáng vẻ cô đơn, một mình đối diện với một tiếng lòng Tiểu Thanh. Sự đồng cảm của những con người cùng cảnh ngộ. . Hai câu thực - Viết về cuộc đời của nàng Tiểu Thanh: là người con gái có sắc đẹp và tài năng - BPNT nhân hóa để nói về nỗi hận xót xa của TT về những việc sau khi chết : Người vợ cả đốt tập thơ của nàng sau khi nàng chết phần dư là tập thơ bị đốt còn sót lại.Tiểu Thanh là người có số phận bất hạnh: Đau khổ , cô đơn khi còn sống; bị dày vò, hành hạ khi đã chết ( văn chương không có tội tình gì cũng phải chung số phận như người sáng tạo ra nó) - Câu thơ thể hiện thái độ gợi ca, trân trong cái tài, cái đẹp, đồng thời thể hiện sự xót xa cho những bất hạnh của một kiếp người. Sự nhạy cảm trước những mảnh đời hồng nhan bạc phận. Qua đó cũng tố cáo mạnh mẽ những thế lực tàn bạo chà đạp con người. . Hai câu luận - Tác giả nói về nỗi hận, nỗi oan của nàng Tiểu Thanh: Câu thơ nói về những sự vô lí trong cuộc đời, là thói đời xấu xa, những
  22. người đẹp, người tài hoa đều không gặp may, bị vùi dập một cách phũ phàng. Câu thơ thể hiện sự bế tắc bất lực không tìm thấy câu trả lời cho nỗi oan khuất của con người đầy rẫy mọi chối, mọi nơi Nỗi oan ấy không chỉ của riêng nàng TT, mà còn là nỗi oan chung cho những con người cùng cảnh ngộ. Vì vậy, câu thơ giống như tiếng kêu thương rung động cõi đất trời. - ND còn tự buộc nỗi oan phong vận kia vào mình: + Ngã tự cư :Nguyễn Du tự nhận mình là người cùng hội cùng thuyền với những kẻ tài hoa bạc mệnh. Đó là sự đồng cảm, tri âm với những người cùng cảnh ngộ. Vì vậy, ĐTTK được cọi là khúc bi ai thương người, cũng là lời tự thương đau xót. . Hai câu kết - ND đã vượt qua không gian và thời gian, trở về quá khứ khóc thương cho TT + Con số 300 năm lẻ là tính từ khi TT chết đết khi ND biết và khóc thương cho nàng và tự hỏi: không biết 300 năm sau người đời có ai khóc thương cho ND hay không ? - Câu thơ chất chứa nỗi niềm tâm sự, khắc khoải mong chờ sự cảm thông của hậu thế Khái quát nội dung nghệ thuật, nêu cảm nhận . Nội dung, Nghệ thuật: + Nghệ thuật : - Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật - Chất trữ tình sâu lắng, ngôn ngữ sắc sảo tạo nên bút pháp riêng của nhà thơ. + Nội dung: - Tâm sự của nhà thơ trong xã hội phong kiến đầy bất công đối với con người. Đặc biệt là người phụ nữ. Họ thường phải chịu cái cảnh “hồng
  23. nhan bạc mệnh” (Cảm hứng nhân đạo của nhà thơ). . Nêu cảm nhận Hướng dẫn chấm: - Trình bày đầy đủ, sâu sắc:2,5 điểm - Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm. - Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm |* Đánh giá: 0,5 Bài thơ bộc lộ Cảm xúc suy tư của nhà thơ về số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa trong xã hội phong kiến ( Nàng Tiểu Thanh); điều đó cũng nói lên một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: Xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh 1,0 giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. Hướng dẫn chấm + Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm. + Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm. + Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm. Tổng điểm 10,0 Hết