Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Lịch sử 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022

pdf 5 trang Thanh Trang 04/09/2025 470
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Lịch sử 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_minh_hoa_kiem_tra_cuoi_ki_1_mon_lich_su_10_truong_thpt_th.pdf

Nội dung tài liệu: Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Lịch sử 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2021 - 2022 I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán. Câu 2. Trình bày sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường. Câu 3. Nêu những nét đặc trưng của văn hóa Ấn Độ thời Gúpta? Câu 4. Lập bảng so sánh các chính sách của vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Môgôn. Câu 5. Thế nào là lãnh địa? Nêu đặc điểm của lãnh địa phong kiến Tây Âu? Câu 6. Nêu nguyên nhân ra đời và vai trò của các thành thị Trung đại? II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN Câu 1. Phật giáo được thịnh đạt nhất ở Trung Quốc vào thời kì nào? A. Nhà Chu. B. Nhà Minh. C. Nhà Đường. D. Nhà Thanh. Câu 2. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào? A. Nhà Hạ. B. Nhà Hán. C. Nhà Tần D. Nhà Chu. Câu 3. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là. A. Nông dân tự canh. B. Nông dân lĩnh canh C. Nông dân làm thuê. D. Nông nô. Câu 4. Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ giữa giai cấp nào với giai cấp nào? A. Quý tộc với nông dân công xã. B. Quý tộc với nô lê. C. Địa chủ với nông dân lĩnh canh. D. Địa chủ với nông dân tự canh. Câu 5. Nhà Đường do ai lập ra? A. Chu Nguyên Chương. B. Lý Uyên. C. Hoàng Sào. D. Triệu Khuông Dẫn. Câu 6. Nhà Minh do ai lập ra? A. Chu Nguyên Chương. B. Lý Uyên. C. Hoàng Sào. D. Triệu Khuông Dẫn. Câu 7. Một trong các tác dụng của chính sách quân điền thời nhà Đường là. A. nông dân có ruộng đất canh tác. B. nông dân sẵn sàng ủng hộ Nhà nước. C. hạn chế phong trào đâu tranh của nông dân. D. Nhà nước gắn bó với nông dân. Câu 8. Để củng cố bộ máy nhà nước, nhà Đường đã thi hành nhiều chính sách, ngoại trừ A. Cử người thân tín đi cai quản các vùng xa. B. Tổ chức các khoa thi để tuyển dụng nhân tài. C. Giao cho thân tộc giữ chức Tiết độ sứ. D. Bãi bỏ các chức quan lớn, lập ra sáu bộ. Câu 9. Giai cấp phong kiến Trung Quốc lấy hệ tư tưởng nào làm công cụ thống trị về mặt tinh thần với nhân dân A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Hồi giáo. D. Hinđu giáo. Câu 10. Tác phẩm Sử kí của Tư Mã Thiên được viết dưới triều đại nào của Trung Quốc? A. Nhà Tần. B. Nhà Hán. C. Nhà Minh. D. Nhà Thanh. CHỦ ĐỀ: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA ẤN ĐỘ Câu 1. Vương triều Gúpta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ, ngoại trừ A. Tổ chức các cuộc chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ đất nước Ấn Độ B. Thống nhất miền Bắc Ấn Độ C. Thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ
  2. D. Thống nhất giữa các vùng, miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo. Câu 2. Hinđu giáo hình thành trên cơ sở nào A. Giáo lí của đạo Phật. B. Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ. C. Giáo lí của đạo Hồi. D. Văn hóa truyền thống Ấn Độ. Câu 3. Loại chữ viết xuất hiện sớm nhất ở Ấn Độ là A. Chữ Brahmi và chữ Phạn B. Chữ Brahmi và chữ Pali C. Chữ Phạn và kí tự Latinh D. Chữ Pali và kí tự Latinh Câu 4. Khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ là A. Bắc Á B. Tây Á. C. Đông Nam Á D. Trung Á Câu 5. Thế kỉ XII, người Hồi giáo gốc Thổ thôn tính Bắc Ấn, lập ra Vương triều: A. Mô-gôn. B. Gúp-ta. C. Hồi giáo Đê-li. D. A-sô-ca. Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn Độ? A. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật B. Truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Hinđu C. Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội D. Cũng có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước Câu 7. Đối với các hoạt động sáng tạo văn học - nghệ thuật, Acơba có chính sách A. khuyến khích. B. hạn chế. C. ngăn cấm. D. bảo vệ. ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN Câu 1. Ngành sản xuất chính của cư dân các nước Đông Nam Á là A. Buôn bán đường biển B. Thủ công nghiệp C. Nông nghiệp D. Chăn nuôi gia súc lớn Câu 2. Loại cây lương thực được trông chủ yếu ở Đông Nam Á là A. Lúa nước B. Lúa mì, lúa mạch C. Ngô D. Ngô, kê Câu 3. Cơ sở văn hóa cho sự ra đời các quốc gia cổ ở Đông Nam Á là tiếp thu sáng tạo văn hóa A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Nhật Bản. D. Hà Lan. Câu 4. Đặc trưng của giai đoạn hình thành các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á là A. Buôn bán với các nước phương Tây. B. Tiếp thu văn hóa Ấn Độ. C. Tiếp thu văn hóa Trung Quốc. D. Ra đời các quốc gia phong kiến dân tộc. Câu 5. Thế nào là quốc gia phong kiến dân tộc? A. Chỉ có 1 tộc người duy nhất xây dựng đất nước. B. Lấy tộc người đông nhất làm nòng cốt. C. Lấy tộc người mạnh nhất làm nòng cốt. D. Các dân tộc chung sống, thống nhất. Câu 6. Tộc người chủ yếu xây dựng nên đất nước Campuchia là A. Người Khơme. B. Người Môn. C. Người Miến. D. Người Thái. Câu 7. Địa bàn sinh tụ sớm nhất của người dân Campuchia là A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Mênam C. Cao nguyên Bô-lô-ven. D. Cao nguyên Cò Rạt. Câu 8. Cư dân xây dựng lên Vương quốc Lào là A. Người Lào Thơng và người Lào Lùm. B. Người Khơme và người Thái. C. Người Môn và người Miến. D. Người Kinh và người Bana. Câu 9. Đâu là công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Campuchia?
  3. A. Thạt Luổng. B. Ăngco Vát. C. Bô-rô-bu-đua. D. Đền Authaya. Câu 10. Đâu là công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào? A. Thạt Luổng. B. Ăngco Vát. C. Bô-rô-bu-đua. D. Đền Authaya. TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI Câu 1. Khi vào đế quốc Rôma, người Giéc-man tiếp thu tôn giáo nào? A. Phật giáo. B. Ki-tô giáo. C. Nho giáo. D. Hinđu giáo. Câu 2. Lãnh địa phong kiến là gì? A. Là vùng đất khẩu phần được chia nhỏ cho nông nô cày cấy. B. Là vùng đất có lâu đài, nhà thờ của lãnh chúa và nông nô. C. Là vùng đất của nhiều người qua lại, tiện cho sản xuất, bán hàng. D. Là đơn vị kinh tế, chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu thời kì phân quyền. Câu 3. Ngành sản xuất nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các lãnh địa phong kiến? A. Nông nghiệp B. Thủ công nghiệp C. Thương nghiệp D. Nông nghiệp Câu 4. Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm có những giai cấp cơ bản nào? A. Lãnh chúa và nông dân tự do B. Chủ nô và nô lệ C. Lãnh chúa và nông nô D. Địa chủ và nông dân Câu 5. Lực lượng sản xuất chính trong các lãnh địa phong kiến là A. Lãnh chúa. B. Nông nô. C. Nô lệ. D. Thợ thủ công. Câu 6. Cư dân trong các thành thị trung đại sống chủ yếu bằng nghề gì? A. Nông nghiệp, thủ công nghiệp. B. Nông nghiệp, thương nghiệp. C. Thủ công nghiệp, thương nghiệp. D. Nông nghiệp, đánh bắt hải sản. Câu 7. Ý nào dưới đây không phải vai trò của thành thị trung đại? A. Làm tan rã chế độ phong kiến, hình thành quan hệ sản xuất tư bản. B. Góp phần làm tan rã chế độ phong kiến phân quyền. C. Mở mang tri thức con người, mang lại không khí tự do. D. Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên khép kín của các lãnh địa.
  4. TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MINH HỌA Môn: Lịch sử - Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm) Câu 1. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào? A. Nhà Hạ. B. Nhà Hán. C. Nhà Tần D. Nhà Chu. Câu 2. Giai cấp phong kiến Trung Quốc lấy hệ tư tưởng nào làm công cụ thống trị về mặt tinh thần với nhân dân A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Hồi giáo. D. Hinđu giáo. Câu 3. Thế kỉ XII, người Hồi giáo gốc Thổ thôn tính Bắc Ấn, lập ra Vương triều: A. Mô-gôn. B. Gúp-ta. C. Hồi giáo Đê-li. D. A-sô-ca. Câu 4. Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn Độ? A. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật. B. Truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Hinđu. C. Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội. D. Cũng có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước. Câu 5. Khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ là A. Bắc Á. B. Tây Á. C. Đông Nam Á. D. Trung Á. Câu 6. Thế nào là quốc gia phong kiến dân tộc? A. Chỉ có 1 tộc người duy nhất xây dựng đất nước. B. Lấy tộc người đông nhất làm nòng cốt. C. Lấy tộc người mạnh nhất làm nòng cốt. D. Các dân tộc chung sống, thống nhất. Câu 7. Địa bàn sinh tụ sớm nhất của người dân Campuchia là A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Mênam. C. Cao nguyên Bô-lô-ven. D. Cao nguyên Cò Rạt. Câu 8. Ngành sản xuất chính của cư dân các nước Đông Nam Á là A. Buôn bán đường biển. B. Thủ công nghiệp. C. Nông nghiệp. D. Chăn nuôi gia súc. Câu 9. Cư dân xây dựng lên Vương quốc Lào là A. Người Lào Thơng và người Lào Lùm. B. Người Khơme và người Thái. C. Người Môn và người Miến. D. Người Kinh và người Bana. Câu 10. Đâu là công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Campuchia? A. Thạt Luổng. B. Ăngco Vát. C. Bô-rô-bu-đua. D. Đền Authaya. Câu 11. Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm có những giai cấp cơ bản nào? A. Lãnh chúa và nông dân tự do. B. Chủ nô và nô lệ. C. Lãnh chúa và nông nô. D. Địa chủ và nông dân. Câu 12. Lãnh địa phong kiến là gì? A. Là vùng đất khẩu phần được chia nhỏ cho nông nô cày cấy. B. Là vùng đất có lâu đài, nhà thờ của lãnh chúa và nông nô. C. Là vùng đất của nhiều người qua lại, tiện cho sản xuất, bán hàng. D. Là đơn vị kinh tế, chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu thời kì phân quyền. II. PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm) Câu 13 (4,0 điểm). Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao vào triều đại nào? Nêu những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của kinh tế, chính trị dưới triều đại này. Câu 14 (3,0 điểm). Nêu vai trò của các thành thị trung đại. So với các lãnh địa phong kiến, thành thị trung đại có những điểm khác biệt như thế nào? HẾT
  5. TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Đáp án gồm có 01 trang) - MINH HỌA Môn: Lịch sử - Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C A C A C B D C A B C D II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao vào triều đại nào? Nêu những biểu hiện 4,0 1 của sự phát triển thịnh đạt của kinh tế, chính trị dưới triều đại này. điểm * Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao dưới thời Đường 0,5 * Biểu hiện - Kinh tế: phát triển tương đối toàn diện. 0,25 + Nông nghiệp: Giảm tô thuế, bớt sưu dịch. 0,25 Thực hiện chế độ quân điền: lấy đất công và ruộng bỏ hoang chia cho 0,5 nông dân. Áp dụng những kĩ thuật canh tác vào sản xuất làm cho năng suất tăng. 0.5 + Thủ công nghiệp: phát triển. Hình thành các xưởng thủ công luyện sắt, đóng 0,5 thuyền có hàng chục người làm việc. + Thương nghiệp: Phát triển thịnh đạt, giao lưu buôn bán được mở rộng, hình thành 0,5 “con đường tơ lụa” trên đất liền và trên biển. - Chính trị: + Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương nâng cao quyền lực 0,5 của Hoàng đế. + Cử người thân tín đi cai quản những vùng xa. 0,25 + Mở các khoa thi tuyển chọn nhân tài. 0,25 Câu Nêu vai trò của các thành thị trung đại. So với các lãnh địa phong kiến, thành thị 3,0 2 trung đại có những điểm khác biệt như thế nào? điểm * Vai trò của các thành thị trung đại - Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, khép kín của các lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hàng 0,5 hóa giản đơn phát triển. - Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền. 0,5 - Mang không khí tự do, mở mang trí thức con người, tạo điều kiện cho các trường đại 0,5 học ra đời * Thành thị Trung đại có điểm khác biệt 0,5 - Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp và thương nghiệp 0,5 - Cư dân chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân, họ lập ra các phường hội và thương 0,5 hội - Nền kinh tế mang tính chất hàng hóa 0,5 HẾT