Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Hóa học 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Hóa học 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_minh_hoa_kiem_tra_cuoi_ki_1_mon_hoa_hoc_10_truong_thpt_th.pdf
Nội dung tài liệu: Đề minh họa kiểm tra cuối kì 1 môn Hóa học 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2021-2022
- Ma trận đề kiểm tra học kì 1 lop 10 Mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở Cộng kiến thức mức độ cao hơn TN TL TN TL TN TL TN TL 1.Cấu tạo Biết kháí niệm Mối liên hệ giữa -Bài tập xác - Giải bài tập nguyên tử nguyên tố hoá cấu tạo nguyên tử định nguyên xác định tên nguyên tố học,đồng và tính chất hóa tử khối trung nguyên tố, biết hoá học vị,trong nguyên học của các bình các đồng tổng số các loại đồng vị tử Z= sô nguyên tố, dựa vị hạt trong phân đthn.Viết cấu vào kí hiệu tử hình e nguyên tử nguyên tử tính của một nguyên p,e, n tố, thành phần cấu tạo nguyên tử, kí hiệu nguyên tử Số câu hỏi 2 2 1 1 1 7 Số điểm 0,5 0,5 0,5 1,0 1,0 3,5 2.Bảng hệ -Biết cấu tạo Từ vị trí trong -Thông qua thống tuần bảng tuần hoàn bảng TH suy ra công thức oxit hoàn các các nguyên tố cấu tạo,tính chất cao nhất, công nguyên tố hóa học hóa học các thức hợp chất NTHH - Khái niệm chu nguyên tố và khí với hidro, kì nhóm nguyên ngược lại %O hoặc % H tố -Dựa vào quy xác định tên -Định luật tuần luật biến đổi tính nguyên tố hoàn các NTHH chất các nguyên tố và các hợp chất tương ứng so sánh tính chất của chúng Số câu hỏi 3 2 1 1 1 8 Số điểm 0,75 0,5 1 1,0 0,5 3,75 3.Liên kết - Khái niệm: ion, Hiểu được cách Vận dụng quy hoá học. cation, anion, xác định loại liên tắc xác định Hóa trị và liên kết ion, liên kết, điện hóa trị, số oxi hóa xác số oxi hóa kết cộng hóa trị, cộng hóa trị, số định số oxi liên kết cộng hóa oxi hóa trong các hóa của các
- trị có cực và phân tử nguyên tố không cực trong các phân tử và ion Số câu hỏi 1 1 1 1 1 1 5 Số điểm 0,25 0,25 0,5 0,25 1,0 0,5 2,75 Tổng số 6 5 3 1 3 câu 10,0 Tổng số 1, 5 1,25 2,0 0,25 3 2 điểm
- ĐỀ ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn hoá học lớp 10 (Thời gian làm bài 45’) Họ và tên học sinh: .Lớp 10 I.Phần trắc nghiệm khách quan(3đ) (Thời gian 10’) Câu 1. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A. số nơtron. B. số khối. C. điện tích hạt nhân. D. số nơtron và proton. Câu 2 Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng A. số electron. B. số lớp electron. C.số electron hóa trị. D. số electron ở lớp ngoài cùng Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. B. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e. C. Hầu hết hạt nhân các nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron. D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron. Câu 4: Một nguyên tố hóa học X ở chu kỳ 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là : A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p5. Câu 5 Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai? A. 2p B. 3d C. 4f D. 2d 40 39 41 Câu 6: Những nguyên tử 20Ca , 19 K , 21Sc có cùng: A. Số electron B. Số hiệu nguyên tử C. Số nơtron D. Số khối Câu 7 : Cấu hình e nào sau đây của nguyên tử thuộc nguyên tố kim loại ? A. 1s22s22p1 B. 1s2s2s2p63s23p5 C. 1s22s22p63s23p3 D. 1s22s22p63s2 12 13 16 17 18 Câu 8: Cacbon có 2 đồng vị 6 C và 6 C. Oxi có 3 đồng vị 8 O ; 8 O ; 8 O. Số phân tử CO có thể tạo thành là: A. 9 B. 6 C. 3 D. 12 Câu 9: Điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA trong hợp chất với nguyên tố nhóm IA là: A.2- B.-2 C.2+ D.+1 Câu 10: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là : A. M2O B. M2O3 C. M2O5 D. MO3 Câu 11: Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung ? A. Liên kết ion . B. Liên kết cộng hóa trị. C. Liên kết kim loại. D. Liên kết hidro . – Câu 12: Số oxi hóa của nitơ trong NO2 , N2O, NH3 lần lượt là : A. – 3 , +3 , +5 B. +3 , –3 , –5 C. +4 , +6 , +3 D. +3 , +1 , –3
- II. Phần tự luận(7 điểm) (Thời gian làm bài 35’) Câu 1: (3 điểm) Cho nguyên tố X( Z= 17), Y(Z=20) 1. Viết cấu hình electron của X, Y? Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuàn hoàn? 2. Xác định tính chất cơ bản của X, Y (là kim loại, phi kim hay khí hiếm)? 3. Viết công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng cảu X,Y? Câu 2: (1 điểm) Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Tính số khối của đồng vị thứ 2? Câu 3: (2 điểm) Cho các phân tử sau: KCl, H2O, N2 và K2O. Biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: H = 1, N = 7, O = 8, Cl = 17, K = 19 1. Xác định loại liên kết hoá học trong các phân tử trên (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị phân cực hay liên kết cộng hoá trị không cực)? 2. Viết Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử chứa liên kết cộng hoá trị. Câu 4: (1 điểm): Khi cho 3,0825 gam một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với 100 ml nước (dư) thì được 0,504 lít H2 (đkct) và dd A. 1. Tìm kim loại X. 2. Tính CM của dd A? (coi thể tích dung dịch bằng thể tích nước ban đầu) Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: Mg=24; Ca=40; Sr=88; Ba=137 (Thí sinh không được dùng Bảng tuần hoàn)
- HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu Câu Câu 10 11 12 C B A C D C D B A C B D II. Tự luận Câu 1: (3 điểm) 1. (1,5 điểm) Viết đúng cấu hình electron của mỗi nguyên tố (0,25 đx2) X(Z=17): 1s22s22p63s23p5 Y(Z=20): 1s22s22p63s23p64s2 Xác định đúng vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (0,5 đx2) (HS không giải thích-Trừ ½ số điểm) 2. (0,5 điểm) Xác định đúng tính chất của mỗi nguyên tố (0,25đx2) X: là phi kim (có 7 electron lớp ngoài cùng) Y: là kim loại (có 2 electron lớp ngoài cùng) (HS không giải thích-Trừ ½ số điểm) 3. (1 điểm) Viết đúng công thức mỗi loại (0,25 điểmx4) X2O7 và X(OH)7 hoặc HXO4 YO và Y(OH)2 (Học sinh có thể nêu X là Cl, Y là Ca) Câu 2: (1 điểm) Tính được % của mỗi đồng vị là 75% và 25% (0,25đ) Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là A Viết đúng công thức tính nguyên tử khối trung bình (0,25đ) = =35,5 Giải PT, tính được A=37 (0,5đ) Câu 3: (2 điểm) 1. (1 điểm) Xác định đúng mỗi loại liên kết trong các phân tử (0,25đx4) KCl; K2O : chứa liên kết ion H2O: chứa liên kết cộng hóa trị phân cực N2: chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực 2. (1 điểm) Viết đúng mỗi loại công thức (0,25đ x4)
- Câu 4: (1 điểm) 1. Viết đúng PTHH (0,25đ) M + 2H2O M(OH)2 + H2 Xác định đúng M=137 và Kết luận là Ba (0,25 đ) 2. Tính đúng số mol Ba(OH)2 (0,25đ) Xác định đúng CM =0,225M (0,25đ)
- TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1 ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1- KHỐI 10 TỔ HÓA - SINH - CN MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 THỜI GIAN: 45 PHÚT A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM): Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau đây: Câu 1. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử X (Z = 8)? A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p4 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p6 Câu 2. Khi nguyên tử Ca nhường đi 2e thì tạo ra ion Ca2+có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6 . Vậy nguyên tử Ca có cấu hình electron là A. 1s22s22p63s23p64s1 B. 1s22s22p63s23p63d44s2 C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p54s2 Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron ở các phân lớp p. Cấu hình electron của Y- là A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s23d5 C. 1s22s22p53s23p6 D. 1s22s22p63s23p4 Câu 4. Cấu hình electron của R3+ là: 1s22s22p6 . Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là A. Chu kỳ 3 nhóm IIA. B. Chu kỳ 3 nhóm IIIA C. Chu kỳ 2 nhóm IIA. D. Chu kỳ 3 nhóm IA Câu 5. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là X: 1s22s22p63s23p4 ; Y: 1s22s22p63s23p6 ; Z: 1s22s22p63s23p64s2 Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là A. X B. Y C. Z D. X và Y Câu 6. Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Kết luận nào dưới đây là đúng? A. Cả X và Y đều là kim loại B. Cả X và Y đều là phi kim C. X là kim loại, Y là phi kim D. X là phi kim, Y là kim loại Câu 7. Nguyên tử X khi nhận 1 electron thì tạo ra ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là A. Chu kì 3, nhóm IA B. Chu kì 3, nhóm VIIIA C. Chu kì 3, nhóm VIA D. Chu kì 3, nhóm VIIA Câu 8. Nguyên tử X có 8 electron ở các phân lớp s và không có phân lớp d. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là A. Chu kì 4, nhóm IIA B. Chu kì 4, nhóm IA C. Chu kì 3, nhóm IIIA D. Chu kì 3, nhóm IIA Câu 9. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Vậy cấu hình electron của nguyên tử X là A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p63s2 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p6 Câu 10. Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị phân cực? A. HCl B. Cl2 C. NaCl D. H2 Câu 11. Dãy gồm các chất mà phân tử chỉ có liên kết ion là A. NaCl, Cl2, HCl B. LiF, KBr, NaCl
- C. LiF, Cl2, NaCl D. KBr, HCl, NaCl Câu 12. Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là A. +6; 0; +6; -2 B. +4; 0 ; +6; -2 C. +4; 0; +6; +2 D. +4; 0; +4; -2 B. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 1 (2,5 điểm). Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn là 54. a) Xác định số p; n; e và số khối của nguyên tử X b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X và nêu vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn, có giải thích ngắn gọn. Câu 2 (2,5 điểm) Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. a) Viết cấu hình electron của 2 nguyên tử X, Y, cho biết kí hiệu hóa học và tên của chúng. b) So sánh tính chất của 2 đơn chất X và Y. Viết công thức oxit và hiđroxit của X, Y và so sánh tính chất hóa học cơ bản của chúng. Câu 3 (2 điểm). Nguyên tố R có hợp chất khí với hiđro là HR. Trong oxit cao nhất R chiếm gần 58,82% về khối lượng. a) Xác định R. b) Khí cho V1 lit khí HR (đktc) tan vào 150 gam nước được dung dịch 20%. Để trung hòa hết dung dịch này cần V2 lit dung dịch NaOH 0,6M. Tính V1 và V2. Hết
- ĐÁP ÁN HỌC KÌ 1- KHỐI 10 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Mỗi câu đúng 0, 25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D C A B C D A C A A B B B. PHẦN TỰ LUẬN (7, 0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 a) Làm đúng, đủ 1,25 (2, 5 đ) b) Làm đúng, đủ 1,25 Câu 2 a) Làm đúng, đủ 1,25 (2, 5 đ) b) Làm đúng, đủ 1,25 Câu 2 a) Làm đúng, đủ 1 đ (2 đ) b) Làm đúng, đủ 1 đ
- ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn hoá học lớp 10 (Thời gian làm bài 45’) Họ và tên học sinh: .Lớp 10 I.Phần trắc nghiệm khách quan(3đ) Câu 1: Ion đa nguyên tử là 2- 3+ + + A. S B. Al C. Na D. NH4 Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Nguyên tử X có 6 lớp electron B. Nguyên tố X là kim loại C. Nguyên tử X có 6 electron hóa trị D. Hóa trị cao nhất của X với oxi là 3 Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60. Trong đó số hạt notron bằng số hạt proton. X là: 40 Ar 39 K 40Ca 37 A. 18 B. 19 C. 20 D. 21 Sc Câu 4: Trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là A. 3 và 3 B. 3 và 6 C. 4 và 3 D. 3 và 4 Câu 5: Một nguyên tố hóa học X ở chu kỳ 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là: A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p5. Câu 6: Khi cặp electron chung lệch về một phía nguyên tử, người ta gọi liên kết đó là: A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết cộng hóa trị không phân cực. C. Liên kết ion. D. Liên kết cộng hóa trị. Câu 7: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là A. HCl. B. NH3. C. H2O. D. KCl. + Câu 8: Số oxi hóa của N trong các chất và ion N2, (NH4) , HNO3 lần lượt là A. 0,-3,+5. B. -3, 0,+ 5. C. + 5,-3, 0. D. 0,+ 5, 3. Câu 9: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 56,34%. Nguyên tử khối của X là A. 14 B. 31 C. 32 D. 52 Câu 10: Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn? A. Tính axit. B. Tính kim loại. C. Tính phi kim. D. Số hiệu nguyên tử. Câu 11: Trong hợp chất MgCl2, điện hóa trị của nguyên tố Mg (nhóm IIA trong bảng tuần hoàn) là A. 1-. B.1+. C. 2-. D. 2+. Câu 12: Trong phân tử NH3 thì N có cộng hóa trị A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. II. Phần tự luận(7 điểm) Câu 1(2 điểm). Cho H (Z=1); N (Z=7); Mg (Z=12) và Cl (Z=17) a) Viết phương trình biểu diễn sự tạo thành ion tương ứng từ các nguyên tử Mg, Cl và biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử magie clorua (MgCl2) b) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử amoniac (NH3) Câu 2: (2 điểm). Trong tự nhiên, Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, biết nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. a.Tính phần trăm từng đồng vị? 35 b. Cho K=39, O=16 tính phần trăm khối lượng của Cl trong KClO3? Câu 3: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 8,36 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại nhóm IA kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn vào nước, thu được 200ml dung dịch X và 3,136 lít (đktc) khí H2 . 1) Xác định tên hai kim loại . 2) Tính khối lượng và % khối lượng các kim loại trong A. 3) Tính nồng độ mol các chất tan trong dung dịch X . (Biết: Li = 7; Na = 23; K = 39 )
- Hết HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm(3 điểm) Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D C C D C A D A B D D C II. Phần tự luận(7 điểm) Câu 1:(2 điểm) a) - Viết được phương trình tạo thành ion Mg2+ và Cl- (0,5 điểm) - Viết sơ đồ tạo liên kết ion (0,5 điểm) b) - Viết đúng công thức electron của phân tử NH3 (0,5 điểm) - Viết đúng công thức cấu tạo (0,5 điểm) Câu 2:(2 điểm) a) Tính được phần trăm từng đồng vị (1 điểm) 35 b) Tính được phần trăm khối lượng của Cl trong KClO3 (1 điểm) Câu 3: (3 điểm) 1) Xác định tên: (1 điểm) 2) Tính khối lượng và % khối lượng 2KL (1,5 điểm) 3) Nồng độ mol của NaOH, KOH. (0,5 điểm)
- SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ ÔN CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2021– 2022 TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH I Môn: Hoá học - Lớp: 10 (Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 11.2 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Giá trị của x là A. 0,25. B. 0,05. C. 0,2. D. 0,10. Câu 2: Công thức electron của HCl là A. B. C. D. Câu 3: Phân tử NH3 có kiểu liên kết A. cho – nhận. B. cộng hóa trị phân cực. C. cộng hóa trị không phân cực. D. ion . Câu 4: Số oxi hóa của nitơ trong NH , HNO , NH lần lượt là 4 3 3 A. −3 ; + 4 ; +5. B. +3 ; +5 ; +3. C. 3 ; +5 ; −3. D. −3 ; +5 ; −3. Câu 5: Cho độ âm điện các nguyên tố lần lượt là: N(3,04), Cl(3,16) , O (3,44), F(3,98). Thứ tự sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là A. F,O,Cl,N B. N,Cl,O,F C. F,Cl,O, N D. F,N,O,Cl Câu 6: Nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 11 thuộc vị trí nào trong bảng tuần hoàn ? A. Chu kì 4,nhóm IIA. B. Chu kì 3,nhóm IA. C. Chu kì 4,nhóm IA D. Chu kì 3,nhóm IIA. Câu 7: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14 N (99,63%) và 15 N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là A. 14,0. B. 14,7. C. 14,4. D. 13,7 Câu 8: Nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm IIIA có cấu hình electron nguyên tử là
- A. 1s22s22p63s23p1. B. 1s22s22p63s23p3. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p2. Câu 9: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất là A. RH3, R2O5. B. RH3, R2O3 C. RH2, RO D. RH4, RO2 Câu 10: Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hạt nhân của X có 20 proton. B. Vỏ nguyên tử X có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron. C. Số e ở vỏ nguyên tử của nguyên tố X là 20. D. Nguyên tố hoá học này là một phi kim. Câu 11: Hai nguyên tố X, Y đứng kế nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố A, B là A. P, S B. Mg, Al C. N, O D. Na, Mg Câu 12: Có các phát biểu sau (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron. Số phát biểu không đúng là A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1 (2 điểm): Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X bằng 58 hạt, trong đó số hạt mang điện tích âm ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Tổng số hạt mang điện của X là 32 Câu 2 ( 2đ). Cho kí hiệu hóa học 16 X. a. Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn dựa vào cấu hình e? b. X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? giải thích? c. Viết công thức electron và công thức của X với H?
- Câu 3 (2 điểm): Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại A và B (nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp) tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Hai kim loạ A, B là Câu 4 ( 1 điểm): M là nguyên tố thuộc nhóm IIA,X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, X chiếm 38,8% khối lượng. Liên kết giữa M và X thuộc loại liên kết nào? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 11.2 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Giá trị của x là A. 0,25. B. 0,05. C. 0,2. D. 0,10. Câu 2: Công thức electron của HCl là A. B. C. D. Câu 3: Phân tử NH3 có kiểu liên kết A. cho – nhận. B. cộng hóa trị phân cực. C. cộng hóa trị không phân cực. D. ion . Câu 4: Số oxi hóa của nitơ trong NH , HNO , NH lần lượt là 4 3 3 A. −3 ; + 4 ; +5. B. +3 ; +5 ; +3. C. 3 ; +5 ; −3. D. −3 ; +5 ; −3. Câu 5: Cho độ âm điện các nguyên tố lần lượt là: N(3,04), Cl(3,16) , O (3,44), F(3,98). Thứ tự sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là A. F,O,Cl,N B. N,Cl,O,F C. F,Cl,O, N D. F,N,O,Cl Câu 6: Nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 11 thuộc vị trí nào trong bảng tuần hoàn ? A. Chu kì 4,nhóm IIA. B. Chu kì 3,nhóm IA. C. Chu kì 4,nhóm IA D. Chu kì 3,nhóm IIA. Câu 7: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14 N (99,63%) và 15 N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là A. 14,0. B. 14,7. C. 14,4. D. 13,7
- Câu 8: Nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm IIIA có cấu hình electron nguyên tử là A. 1s22s22p63s23p1. B. 1s22s22p63s23p3. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p2. Câu 9: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất là A. RH3, R2O5. B. RH3, R2O3 C. RH2, RO D. RH4, RO2 Câu 10: Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hạt nhân của X có 20 proton. B. Vỏ nguyên tử X có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron. C. Số e ở vỏ nguyên tử của nguyên tố X là 20. D. Nguyên tố hoá học này là một phi kim. Câu 11: Hai nguyên tố X, Y đứng kế nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố A, B là A. P, S B. Mg, Al C. N, O D. Na, Mg Câu 12: Có các phát biểu sau (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron. Số phát biểu không đúng là A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Đáp án: Câu 1. Mg và Ca Câu 2 38 câu 3 liên kết ion)

