Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Vật lí 10 - Trường THPT Lý Thường Kiệt 2020-2021 (Có đáp án)

doc 4 trang Thanh Trang 29/09/2025 1960
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Vật lí 10 - Trường THPT Lý Thường Kiệt 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_chat_luong_lan_1_mon_vat_li_10_truong_thpt_ly_th.doc
  • docx1. ĐÈ GỐC.docx
  • docx2. MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 1.docx
  • xlsxĐÁP ÁN- LÝ 10.xlsx
  • pdfMã 132.pdf
  • docMã 209.doc
  • pdfMã 209.pdf
  • docMã 357.doc
  • pdfMã 357.pdf
  • docMã 485.doc
  • pdfMã 485.pdf

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Vật lí 10 - Trường THPT Lý Thường Kiệt 2020-2021 (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: VẬT LÝ 10. Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề Đề thi gồm: 4 trang ( 40 câu trắc nghiệm ) Mã đề thi 132 Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Câu 1: Một vật chuyển động có công thức vận tốc: v = 2t + 6 (m/s). Quãng đường vật đi được trong 10s đầu là: A. 10m B. 80m C. 160m D. 120m Câu 2: Hình bên là đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều? v A. Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1. B. Chỉ trong khoảng thời gian từ t2 đến t3. C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3. D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3. t O t1 t2 t3 Câu 3: Một chất điểm chuyển động thẳng có đồ thị v (cm/s) vận tốc – thời gian như hình vẽ bên. Tính quãng đường vật đã đi ? 60 B C A. 32 m. B. 320 m C. 24 m. D. 240m. 20 A D t (s) O 20 40 80 Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm trùng với số đo khoảng thời gian trôi ? A. Một bộ phim được chiếu từ 19giờ đến 21giờ 30 phút. B. Máy bay xuất phát từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0 giờ ngày 1/ 8 đến Mỹ lúc 5giờ ngày 1/ 8 (giờ địa phương). C. Một đoàn tàu rời ga Hà Nội lúc 0 giờ đến ga Huế lúc 13giờ 05 phút. D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra. Câu 5: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng? A. Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang. B. Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh. C. Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất. D. Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất. Câu 6: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều: A. a.v 0 C. Gia tốc luôn > 0 D. Gia tốc luôn không đổi Câu 7: Hãy chọn câu đúng. A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian. B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ. D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. Câu 8: Trong chuyển động biến đổi đều: A. Độ lớn vận tốc tức thời luôn tăng đều hoặc giảm đều B. Độ lớn vận tốc tức thời không đổi C. Gia tốc của vật biến đổi đều Trang 1/4 - Mã đề thi 132
  2. D. Vận tốc tức thời luôn dương Câu 9: Vật chuyển động nào dưới đây có thể xem là chất điểm A. Máy bay cất cánh từ sân bay B. Trạm vũ trụ quay quanh trái đất C. Ôtô so với cây bên đường D. Vận động viên nhảy sào ở độ cao 4m Câu 10: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=0,5m/s2 và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2km/h.Chiều dài của dốc là : A. 6m B. 36m C. Một giá trị khác D. 108m Câu 11: Vật chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương với vận tốc đầu 2m/s, gia tốc 4m/s2: A. Vận tốc của vật sau 2s là 8m/s B. Đường đi sau 5s là 60m C. Vật đạt vận tốc 20m/s sau 4s D. Sau khi đi được 10m, vận tốc của vật là 64m/s Câu 12: Một chuyển động thẳng đều có phương trình tổng quát: x = v(t-t0) + x0 . Tìm kết luận sai: A. x0 được xác định bởi quy ước chọn gốc tọa độ và chiều dương. B. t0 là thời điểm vật bắt đầu chuyển động. C. giá trị đại số v tùy thuộc quy ước chọn chiều dương. D. Từ thời điểm t0 đến thời điểm t vật đi được quãng đường v(t-t0) Câu 13: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạn đường s1 =24m và s2 =64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật: A. 1,5m/s ; 2 m/s2. B. 2,5 m/s ; 1m/s2. C. 2m/s ; 1,5m/s2. D. 1m/s ; 2,5m/s2. Câu 14: Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều .Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625m thì ôtô đạt vận tốc 54km/h .Gia tốc của xe là A. 1m/s2 B. 1cm/s2 C. 1mm/s2 D. 0,1m/s2 Câu 15: Một ôtô đi trên quãng đường AB với vận tốc 40km/h .Nếu tăng vận tốc thêm 10km/h thì ôtô đến B sớm hơn dự định 30phút . Quãng đường AB bằng : A. 150km B. 50km C. 100km D. 200km Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động cơ : A. Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật từ nơi này sang nơi khác. B. Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác trong không gian theo thời gian. C. Chuyển động cơ là sự di chuyển của vật này so với vật khác. D. Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian. Câu 17: Trong các phát biểu sau đây về vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều ,phát biểu nào đúng ? A. Trong mọi chuyển động thẳng nhanh dần đều , vận tốc tăng tỉ lệ thuận với gia tốc B. Chuyển động thẳng có vận tốc ban đầu v0 0) thì chuyển động là thẳng nhanh dần đều D. Vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều ,vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động Câu 18: Phương trình chuyển động của một vật có dạng : x = 3 -4t + 2t 2 .Biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian là : A. v = 2(t – 2) (m/s) B. v = 4(t – 1) (m/s) C. v = 2(t – 1) (m/s) D. v = 2(t + 2) (m/s) Câu 19: Hai xe coi là chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60km. Xe (1) có vận tốc 15km/h và chạy liên tục không nghỉ. Xe (2) khởi hành sớm hơn xe (1) 1 giờ nhưng dọc đường phải dừng lại 2 giờ. Xe (2) phải có vận tốc bao nhiêu để tới B cùng lúc với xe (1). A. 10km/h. B. 15km/h. C. 30km/h. D. 20km/h. Câu 20: Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau 1 phút thì dừng lại.Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe. Tính gia tốc của xe A. -0,055 m/s2 B. 0,2 m/s2 C. -0,5 m/s2 D. -0,2 m/s2 Câu 21: Hệ qui chiếu khác hệ toạ độ ở chỗ có thêm: A. Đồng hồ B. Vật làm mốc C. Mốc thời gian và đồng hồ D. Mốc thời gian Câu 22: Một tàu hỏa bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s 2. Để đạt đến vận tốc 36 km/h, thời gian cần thiết là: Trang 2/4 - Mã đề thi 132
  3. A. 10 s B. 100s C. 360s D. 10s Câu 23: Từ đồ thị tọa độ- thời gian. Cho biết thông tin nào sau đây là sai ? x km A. Hai vật chuyển động cùng vận tốc và vị trí ban đầu. ( )  B. Hai vật chuyển động cùng vận tốc nhưng vị trí ban đầu khác nhau. 80 C. Hai vật chuyển động cùng chiều.  D. Hai vật chuyển động không bao giờ gặp nhau. 40 O t h 1 ( ) Câu 24: Một tàu hỏa bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khi đạt đến vận tốc 36km/h, tàu đã đi được quãng đường là A. 100m B. 1000m C. 500m D. 50m Câu 25: Chỉ ra câu sai. A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian. B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi. C. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc. D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau. Câu 26: Trong công thức của chuyển động chậm dần đều v = v0 + at A. v luôn luôn dương B. a luôn cùng dấu với v C. a luôn ngược dấu với v D. a luôn luôn dương Câu 27: Mốc thời gian là: A. thời điểm ban đầu chọn trước để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một hiện tượng B. thời điểm bất kì trong quá trình khảo sát một hiện tượng C. khoảng thời gian khảo sát hiện tượng D. thời điểm kết thúc một hiện tượng Câu 28: Đứng trên Trái Đất, ta sẽ thấy A. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. B. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. C. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 29: Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là: A. s = v0t + (a và v0 trái dầu). B. s = v0t + (a và v0 cùng dấu). C. x = x0 +v0t + (a và v0 trái dấu ). D. x= x0 + v0t + ( a và v0 cùng dấu ). Câu 30: Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là? A. a = 0,5m/s2, s = 100m B. a = -0,5m/s2, s = 100m C. a = -0,7m/s2, s = 200m D. a = -0,5m/s2, s = 110m Câu 31: Chọn phương trình chuyển động thẳng đều không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ A. x = -60 – 20t B. x =15 +40t C. x = 80 – 30t D. x = - 60t Câu 32: Gọi a là độ lớn của gia tốc, v t và v0 lần lượt là vận tốc tức thời tại các thời điểm t và t 0. Công thức nào sau đây là đúng? vt v0 vt v0 A. vt = v0 + a(t – t0) B. a = C. a = D. vt = v0 + at t t t0 Câu 33: Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ. Nếu chọn mốc thời gian là lúc 5 giờ thì thời điểm ban đầu là: A. t0 = 5 giờ B. t0 = 7 giờ C. t0 = 2 giờ D. t0 = 12 giờ Câu 34: Trong công thức vận tốc của chuyển động nhanh dần đều v = v0 + at thì : A. a luôn ngược dấu với v0 B. a luôn ngược dấu với v Trang 3/4 - Mã đề thi 132
  4. C. a luôn luôn dương D. a luôn cùng dấu với v0 Câu 35: Một ôtô đang chạy trên đường thẳng .Trên nửa đầu của đường đi ôtô chuyển động với vận tốc không đổi 40km/h .Trên nửa quãng đường sau , xe chạy với vận tốc không đổi 60km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là A. 48km/h B. 28km/h C. 32km/h D. 25km/h Câu 36: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vận tốc tức thời? A. nếu v > 0 : vật chuyển động theo chiều dương. B. Trong chuyển động chậm dần đều ngược hướng chuyển động. C. nếu v < 0 : vật chuyển động ngược chiều dương. D. cho biết hướng chuyển động. Câu 37: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s 2, thời điểm ban đầu ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng. A. x 3t t2 B. x 3t t2 C. x 3t t2 D. x 3t 2t2 Câu 38: Hai bến xe A và B cách nhau 84km.Cùng một lúc có hai ôtô chạy ngược chiều nhau trên đoạn đường thẳng giữa A và B .Vận tốc của ôtô chạy từ A là 38 km/h của ôtô chạy từ B là 46 km/h .Coi chuyển động của hai ôtô là đều .Chọn bến xe A làm mốc ,thời điểm xuất phát của hai xe là gốc thời gian và chiều dương là chiều chuyển động từ A sang B .Viết phương trình chuyển động của mỗi xe A. xA = 38t(km) ;xB = 84 - 46t(km) B. xA = 84 +38t (km) ;xB = 46t (km) C. xA = 38t (km) ;xB = 84 + 46t (km) D. xA = 84 - 38t (km) ;xB = - 84 +46t (km) Câu 39: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s. 2 2 2 2 A. v + vo = 2as B. v - vo = 2as C. v - vo = 2as D. v + vo = 2as Câu 40: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc 20m/s , gia tốc 2m/s2 .Tại B cách A 125m vận tốc của xe là : A. 10m/s B . 20m/s C . 30m/s D. 40m/s HẾT Trang 4/4 - Mã đề thi 132