Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2020-2021 (Có đáp án)

docx 10 trang Thanh Trang 06/09/2025 420
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_lan_1_mon_ngu_van_10_truong_thpt_thua.docx

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Ngữ văn 10 - Trường THPT Thuận Thành số 1 2020-2021 (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH 1 NĂM HỌC 2020 – 2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN - Lớp 10 (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu sau: Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. Thương thay con kiến li ti Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi. Thương thay hạc lánh đường mây Dầu bay mỏi cánh biết ngày nào thôi. Thương thay con quốc giữa trời Dầu kêu ra máu có người nào nghe. (Ca dao) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. Kể tên các con vật được nhắc đến trong bài ca dao và nêu đặc điểm chung giữa chúng ? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau: “ Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. Thương thay con kiến li ti Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.”
  2. Câu 4. Bài ca dao trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về thân phận những con người nhỏ bé, bất hạnh trong xã hội cũ ? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung được gợi ra ở phần Đọc- hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của tình thương trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm) Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn (SGK Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009). Từ đó, anh/chị suy nghĩ gì về sự lựa chọn cách sống “nhàn” của tác giả. HẾT
  3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT Mức độ nhận thức % Tổng Tổng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm cao Kĩ TT năng Số Thời Thời Thời Thời Thời Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ câu gian gian gian gian gian hỏi (%) (%) (%) (%) (phút) (phút) (phút) (phút) (phút) 1 Đọc 15 16 10 10 5 10 0 0 04 36 30 hiểu 2 Viết 5 6 5 6 5 6 5 6 01 24 20 đoạn văn nghị luận xã hội 3 Viết 20 20 15 10 10 20 5 10 01 60 50 bài văn nghị luận văn học Tổng 40 35 30 20 25 40 10 20 06 120 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT MÔN: NGỮ VĂN 10 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Phần Câu Nội dung Điểm I 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm/Phương thức biểu cảm 0,75đ Hướng dẫn chấm: ĐỌC - 2 - Các con vật: con tằm, con kiến, con hạc, con quốc 0,75đ HIỂU - Đặc điểm chung: Các con vật đều nhỏ bé, yếu ớt và phải lao động cực nhọc, vất vả để kiếm sống. Hướng dẫn chấm: - Trả lời đúng cả 4 con vật và nêu được điểm chung 0,75đ. - Trả lời đúng 3 con vật nêu được điểm chung được 0,5đ. - Trả lời đúng1,2 con vật và nêu được điểm chung được 0,25đ. - Trả lời được các con vật mà ko nêu được điểm chung được 0,5đ 3 -Biện pháp tu từ: Trong đoạn văn bản có thể có nhiều biện 1,0đ pháp tu từ, học sinh chỉ cần chỉ ra 1 và có thể theo gợi ý sau: + Điệp từ : Thương thay được đặt ở đầu các câu lục/câu 6. + Ẩn dụ: con tằm, con kiến, con hạc, con quốc, là biểu tượng cho người dân lao động đáng thương, thấp cổ bé họng trong xã hội cũ. - Tác dụng:
  5. +Nhấn mạnh tấm lòng thương xót, đồng cảm của tác giả dân gian với những con người bé nhỏ, bất hạnh trong xã hội. +Giúp cách diễn đạt gợi hình, gợi cảm, sinh động hấp dẫn người đọc. Hướng dẫn chấm: -Học sinh làm được mỗi ý cho 0,5đ. -Mỗi ý trong phần tác dụng 0,25đ 4 Học sinh bày tỏ suy nghĩ và lí giải thuyết phục. Có thể theo 0,5đ gợi ý sau: -Suy nghĩ: họ phải lao động vất vả, bị áp bức bóc lột, gánh chịu bất công trong xã hội -Cảm thông, xót xa trước bi kịch thân phận của họ Hướng dẫn chấm: -Học sinh trả lời mỗi ý cho 0,25 điểm II LÀM 1 Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của tình thương 2,0đ VĂN trong cuộc sống. a, Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Thí sinh có thể 0,25đ trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xích, tổng – phân – hợp, móc xích, song hành; Đảm bảo yêu cầu về dung lượng và hình thức. b, Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của tình thương 0,25đ trong cuộc sống c, Triển khai vấn đề nghị luận: 1,0đ Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận để triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau: - Tình thương là sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ người khác.
  6. - Tình thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống: +Giúp con người sống bao dung, biết sẻ chia và giúp đỡ những người xung quanh. +Giúp người gần người hơn và làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp. - Tình thương cũng chính là phẩm chất tốt đẹp mà mỗi người cần có -Lên án, phê phán những người sống thiếu tình thương, thờ ơ vô cảm trước hoàn cảnh khó khăn và nỗi đau của người khác. Nhưng cũng cần lưu ý tình thương phải được đặt đúng lúc và đúng chỗ mới phát huy được ý nghĩa đích thực. - Bài học rút ra: Mỗi người cần có tình yêu thương để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. (Lưu ý: HS cần lấy dẫn chứng minh họa) Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (1,0 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,75 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm). Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d, Chính tả, dùng từ, đặt câu: 0,25đ Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
  7. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp e, Sáng tạo: 0,25đ Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng, đạo lí; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. 2 Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25đ b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5đ Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm, nhận xét về sự lựa chọn cách sống “nhàn” của tác giả. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận 3,5đ dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng: 0,5đ * Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm (0,25 điểm) - Nguyễn Bỉnh Khiêm là một trong những nhà thơ lớn nhất Việt Nam thế kỉ XVI, với những sáng tác ghi dấu mốc lớn trên con đường phát triển lịch sử văn học.
  8. - Nhàn là bài thơ Nôm số 73 trong tập Bạch vân quốc ngữ thi tập, được làm khi tác giả cáo quan về ở ẩn, nói về cuộc sống thanh nhàn nơi thôn dã và triết lí sống của tác giả. 3,0đ *, Phân tích bài thơ để làm rõ vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm. +, Vẻ đẹp cuộc sống nhàn - Hai câu đề: “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.” - Nhịp điệu những câu thơ đầu tạo cảm giác thư thái, ung dung - Bằng cách liệt kê những vật dụng quen thuộc của người dân lao động cho thấy cảnh nghèo khó nhưng an nhàn,thanh bình, khỏe khoắn. - Tâm trạng của nhà thơ là tâm trạng của một kẻ sĩ “an bần lạc đạo” vượt lên trên nỗi lo lắng bon chen của đời thường để tìm đến thú vui của ẩn sĩ. + Quan niệm sống nhàn - Hai Câu thực: “Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đén chốn lao xao.” -Cách sử dụng phép đối: dại > < chốn lao xao cho thấy được sự khác nhau giữa lối sống của tác giả và người đời thường. Ông cho rằng nơi vắng vẻ là nơi thôn quê yên bình ở đó không còn bon chen chốn quan trường, đây mới thực là cuộc sống. Quan niệm “dại- khôn” mang vẻ đẹp trí tuệ của bậc học giả hơn đời. -Cách xưng hô “ta”, “người”: Hai vế tương phản làm nổi bật ý nghĩa, nhân mạnh phương châm, quan niệm sống của tác giả khác với thông thường. Đồng thời muốn ngầm ý phê phán thói đời, thói người và thể hiện cái cao ngạo của kẻ sĩ.
  9. + Lối sống nhàn- Hai câu luận: “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.” - Cuộc sống giản dị không cần những thứ giàu sang hào nhoáng chỉ là sản vật từ nhiên nhiên “măng trúc” “giá” -> Thấy được cuộc sống an nhàn, đạm bạc mà thanh cao. - Đó cũng là lối sống hòa nhập với thiên nhiên của tác giả. Mùa nào thức ấy đầy tự tại, phóng khoáng, sống thuận theo tự nhiên. +, Vẻ đẹp nhân cách- Hai câu kết: “Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.” - Xem nhẹ lẽ đời sống sa hoa phú quý, toàn tâm toàn ý bầu rượu túi thơ hòa mình với thiên nhiên, thôn dã. - Với Nguyễn Bỉnh Khiêm phú quý, vinh hoa, danh lợi chỉ thoảng qua như một giấc chiêm bao. Đó là lối sống thanh cao vượt lên trên lẽ đời thường. 1,0đ => Cái thú sống an nhàn ẩn dật của những con người có nhân cách cao đẹp. Khi sống trong thời loạn lạc ấy để giữ được phẩm giá cốt cách của mình chỉ có cách cáo quan về ở ẩn, lánh đục khơi trong, an lòng với sự thanh bần, sống chan hòa với thiên nhiên với vũ trụ. *Nhận xét về sự lựa chọn cách sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm. - Nhà thơ chủ động lựa chọn lối sống “nhàn”: thảnh thơi, ung dung, nhàn tản không hệ lụy, không vướng bận, đua chen. -Soi chiếu vào cuộc đời và thời đại Nguyễn Bỉnh Khiêm sống, đó là sự lựa chọn tỉnh táo, sáng suốt để giữ cốt cách thanh cao, tâm hồn thanh sạch.
  10. => Quan điểm sống nhàn = Ẩn dật: là cách ứng xử cho phù hợp với điều kiện thực tế bấy giờ để không dấn thân một cách mù quáng, vô ích. Đặt mình ngoài vòng thị phi, danh lợi, xa lánh bon chen, cám dỗ của cuộc đời để đem lại tự do tuyệt đối. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo: 0,5 Có cách diễn đạt mới mẻ, văn viết cảm xúc, thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về câu chuyện Hết