Bộ 3 đề ôn tập giữa kì 1 môn Ngữ văn 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

docx 15 trang Thanh Trang 24/09/2025 640
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 3 đề ôn tập giữa kì 1 môn Ngữ văn 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_3_de_on_tap_giua_ki_1_mon_ngu_van_10_nam_hoc_2021_2022_co.docx

Nội dung tài liệu: Bộ 3 đề ôn tập giữa kì 1 môn Ngữ văn 10 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

  1. ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM HỌC 2021 – 2022 ĐỀ 1 I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản: Một hôm, chủ nhà bảo anh đầy tớ về quê có việc, người đầy tớ xin mấy đồng tiền để uống nước dọc đường. Chủ nhà ngẫm nghĩ một lúc rồi nói: - Thằng này ngốc thật, hai bên đường thiếu gì ao hồ. Khát nước thì xuống đó mà uống, tìm vào quán xá cho nó phiền phức. - Thưa ông, độ này trời đang cạn, ao hồ ruộng nương cạn khô hết cả. - Thế thì tao cho mày mượn cái này! Nói rồi đưa cho anh đầy tớ cái khố tải. Người này chưa hiểu ra sao, thì chủ nhà đã giải thích luôn cho biết ý tứ: - Vận vào người, khi khát vặn ra mà uống. Người đầy tớ liền thưa: - Dạ, trời nóng thế này vận khố tải ngốt lắm! Hay là ông cho tôi mượn cái chày giã cua vậy. - Để mày làm gì chứ? - Dạ, vắt cổ chày ra nước ạ! (Vắt cổ chày ra nước, Tinh hoa văn học dân gian người Việt- Truyện cười, NXB Khoa học xã hội, 2009, tr.119-120) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Câu 2. Trong câu chuyện, hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật nào? Câu 3. Trong câu chuyện, người đầy tớ xin tiền chủ nhà để làm gì? Câu 4. Theo anh/chị, chi tiết người đầy tớ mượn ông chủ cái chày giã cua có ý nghĩa gì? Câu 5. Câu chuyện phê phán thói xấu nào của con người? Câu 6. Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ văn bản trên. II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Anh/Chị hãy tưởng tưởng mình lànhânvật An DươngVươngkể lại TruyệnAn Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. HẾT
  2. ĐÁP ÁN ĐỀ 1 hần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm. 2 Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật: chủ nhà và đầy 0,5 tớ Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng cácnhân vật giao tiếp:không cho điểm. 3 Người đầy tớ xin tiền chủ nhàđể uống nước dọc đường về quê 0,5 theo yêu cầu của chủ nhà Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm - Học sinh trả lời được “để uống nước dọc đường”: 0,25 điểm 4 Chi tiết người đầy tớ mượn ông chủ cái chày giã cua có ý nghĩa: 0,75 - Thể hiện thái độ mỉa mai của người đầy tớ - Tạo nên tiếng cười ở phần kết thúc truyện. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời 1 trong 2 ý của Đáp án: 0,5 điểm. 5 Câu chuyện phê phán thói keo kiệt của con người. 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
  3. đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính:không cho điểm. 6 - Học sinh rút ra bài học ý nghĩa nhất với bản thân. 1,0 - Trình bày thuyết phục. Hướng dẫn chấm: -Học sinh nêu bài học: 0,25 điểm - Học sinh trình bày, lí giải: + Trình bày thuyết phục: 0,75 điểm; + Trình bày chung chung:0,5 điểm; + Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm. II LÀM VĂN 6,0 Anh/Chị hãy tưởng tưởng mình lànhânvật An 6,0 DươngVươngkể lại TruyệnAn Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy . a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự 0,5 Mở bài giới thiệu được bản thân (nhập vai), Thân bài kể được các sự việc chi tiết của truyện, Kết bài nêu được cảm nghĩ của bản thân. b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: 0,5 Kể chuyện Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy theo ngôi kể ADV. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng 02 yêu cầu của đề bài: 0,5 điểm. - Học sinh xác định được 1 trong 2 yêu cầu của đề bài: 0,25 điểm. c. Triển khai cốt truyện Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo kể được cốt truyện hoàn chỉnh với các sự việc chi tiết tiêu biểu theo ngôi kể ADV. * Tưởng tượng mình là ADV để giới thiệu bản thân 0,5
  4. * Kể lại chuyện theo ngôi kể ADV: 3,0 - QuátrìnhxâythànhCổ Loa, chếnỏ, đánhluiquânTriệuĐà. - QuátrìnhTrọngThủy ở rể, đánhcắpnỏthần. - QuátrìnhTriệuĐàxâmlượclầnhai, ADV thuatrận - Sựviệc ADV tuốtkiếmchémchết MC sauđócầmsừngtêbảytấcrẽnướcđixuốngbiển. Hướng dẫn chấm: - Kể được đầy đủ các sự kiện, chi tiết, đúng ngôi kể: 2,5 điểm - Kể chưa đầy đủ: 1,5 điểm - 2,0 điểm. - Kể sơ sài: 0,75 điểm - 1,25 điểm. - Kể sai sự việc: 0,25 điểm - 0,5 điểm. * Nêu cảm nghĩ của bản thân trong vai ADV, rút ra bài học lịch sử 0,5 - Cảm nghĩ của bản thân trong vai ADV. - Bài học dựng nước, giữ nước; bài học về mối quan hệ cá nhân và cộng đồng Hướng dẫn chấm: - Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,5 điểm - Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện trí tưởng tượng phong phú; lựa chọn và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
  5. Tổng điểm 10,0
  6. ĐỀ 2 I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản: “ Với một tốc độ chuyền tải như vũ bão, Internet nói chung, Facebook nói riêng hàm chứa nhiều thông tin không được kiểm trứng, sai sự thật, thậm chí độc hại. Vì thế, nó cực kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu đến chính trị, kinh tế, đạo đức và nhiều mặt của đời sống, có thể gây nguy hại cho quốc gia, tập thể hay các cá nhân. Do được sáng tạo trong môi trường ảo, thậm chí lặc danh nên nhiều “ngôn ngữ mạng” trở nên vô trách nhiệm, vô lương tâm và vô văn hóa Không ít kẻ tung lên Facebook những ngôn ngữ tục tĩu, bẩn thỉu nhằm nói xấu, đả kích, thóa mạ người khác. Chưa kể đến những hiện tượng xuyên tạc tiếng Việt, viết tắt, kí hiệu đến kì quặc, tùy tiện đưa vào văn bản những chữ z, f, w vốn không có trong hệ thống chữ cái tiếng Việt, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt Facebook kết nối thế giới ảo nhưng lại làm xói mòn và ảnh hưởng đến cách con người giao tiếp, thể hiện tình cảm. Nhiều bạn trẻ mải nói chuyện với người trên mạng mà quên giao tiếp với người thân, chỉ đắm chìm trong thế giới ảo mà thờ ơ, dửng dưng với mọi người, không muốn và không biết cách giao tiếp, thậm chí mất niềm tin nơi cuộc đời thực, có khi dẫn đến mặc cảm trong cô đơn, thu mình lại. Nhiều ông bà, cha mẹ thấy cô đơn khi con cháu họ chỉ “ôm” điện thoại, laptop ” (Trích “Bàn về Facebook với học sinh”, Lomonoxop. Edu.vn>Tin tức) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính? Câu 2. Đoạn văn còn mắc nhiều lỗi chính tả. Anh/chị hãy chỉ ra và chữa lại cho đúng? Câu 3. Đoạn văn bản đề cập đến những tác hại nào của mạng xã hội Facebook? Câu 4. Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của nhiều bạn trẻ chỉ đắm chìm trong thế giới ảo? Câu 5. Nội dung khái quát của văn bản trên? Câu 6. Bên cạnh tác hại khó lường, Facebook cũng có những tác dụng hữu ích. Anh/chị hãy tưởng tượng mình là tác giả bài viết trên để viết tiếp một đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bàn về việc sử dụng mạng xã hội Facebook sao cho hiệu quả. II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Phân tích nhân vật An Dương Vương trongTruyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. HẾT
  7. ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm. 2 -Lỗi chính tả: chuyền tải -Sửa:truyền tải 0,5 kiểm trứng -Sửa: kiểm chứng lặc danh-Sửa:nặc danh Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc chỉ ra được 2/3 lỗi: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúngcác lỗi chính tả và chữa lại cho đúng:không cho điểm. 3 -Đoạn văn bản đề cập đến những tác hại của mạng xã hội 0,75 Facebook: + Facebook chứa nhiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật gây nguy hại đến nhiều mặt đời sống của quốc gia, tập thể hoặc cá nhân. + Gây ảnh hưởng xấu đến sự trong sáng của ngôn ngữ tiếng Việt. + Mở rộng giao tiếp ảo và khiến giao tiếp thực tế bị thu hẹp, làm ảnh hưởng đến đời sống tâm lí của con người. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời được 1 ý của Đáp án: 0,25 điểm 4 Những từ ngữ thể hiện thái độ của nhiều bạn trẻ chỉ đắm chìm 0,75 trong thế giới ảo: thờ ơ, dửng dưng, mặc cảm Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc trả lời được 2/3 từ ngữ:
  8. 0,75 điểm. - Học sinh trả lời 1 từ ngữ của Đáp án: 0,25 điểm. 5 Đoạn văn bản đề cập đến những tác hại của mạng xã hội 0,5 Facebook Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính:không cho điểm. 6 HS thể hiện kĩ năng viết đoạn văn: diễn đạt theo kiểu diễn dịch 1,0 (hay quy nạp, tổng phân hợp ) và trình bày ngắn gọn suy nghĩ của mình theo hướng - Tuổi trẻ cần nhận thức rõ mặt lợi, hại của Facebook để luôn là người dùng thông minh, hiệu quả, hướng đến cái đẹp, lành mạnh, có ích. - Chỉ dùng Facebook một cách có mức độ cần thiết, không kết bạn dễ dãi, không đưa lên đó những nội dung xấu, tuyệt đối không làm ảnh hưởng xấu tới người khác. - Không để lộ mình quá nhiều. Phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: -Học sinh viết đúng cấu trúc của 1 đoạn văn: 0,25 điểm - Học sinh viết đoạn văn: + Trình bày thuyết phục: 0,75 điểm; + Trình bày chung chung:0,5 điểm; + Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm. II LÀM VĂN 6,0 Phân tích nhân vật An Dương Vương trongTruyện An Dương 6,0 Vương và Mị Châu – Trọng Thủy. a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự 0,5 Mở bài giới thiệu khái quát về nhân vậtAn Dương Vương,Thân bài phân tích được các hành động, lời nói, cử chỉ của nhân vật trong truyện, Kết bài nêu khái quát chung về nhân vật.
  9. b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: 0,5 Phân tích nhân vật An Dương Vương trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng yêu cầu của đề bài: 0,5 điểm. - Học sinh không xác định được yêu cầu của đề bài: không cho điểm. c. Triển khai cốt truyện Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo phân tích được những sự việc, chi tiết tiêu biểu xảy ra đối với nhân vật. 1. Mở bài 0,5 - Giới thiệu tác phẩm - Giới thiệu nhân vật An Dương Vương 2. Thân bài: 2,5 a. Giới thiệu lai lịch: họ Thục, tên Phán, vua nước Âu Lạc, xây thành ở đất Việt Thường. b. Phân tích: - Quá trình dựng nước và giữ nước: + An Dương Vương đã làm được những việc trọng đại, dời đô từ Phong Châu về Cổ Loa, xây dựng thành ốc kiên cố, xây dựng vũ khí, quốc phòng, bảo vệ được chủ quyền đất nước, được nhân dân ủng hộ, là vị vua sáng suốt, có tầm nhìn xa rộng, kiên trì, quyết tâm, không nản chí trước khó khăn, thất bại tạm thời, có tinh thần cảnh giác cao, sẵn sàng đối phó với nguy cơ xâm lược, + Thái độ của nhân dân: tôn vinh, ngưỡng mộ An Dương Vương. Hình ảnh Rùa Vàng và nỏ thần mà An Dương Vương sáng tạo ra chính là sự kì ảo hóa, thần thánh hóa, bất tử hóa sự nghiệp dựng nước, giữ nước chính nghĩa, hợp lòng dân của An Dương Vương. => An Dương Vương là vị vua anh hùng, thủ lĩnh sáng suốt của người Âu Lạc, có trách nhiệm với đất nước, nhân dân, có tinh thần cảnh giác cao độ. - Quá trình mất nước: + An Dương Vương đã tự đánh mất mình, tự mãn, thiếu sáng
  10. suốt, cảnh giác, không hiểu bản chất nham hiểm của kẻ thù nên chuốc thất bại thảm hại. Kết cục: nhà vua rơi vào bi kịch nước mất nhà tan. Ông chỉ tỉnh ngộ khi thành đã mất, lâm vào bước đường cùng, phía sau lưng là giặc, phía trước mặt là biển khơi mênh mông, không lối thoát; tự tay ông phải chém đầu con gái yêu và kết thúc cuộc đời mình. Đó là hành động trừng phạt nghiêm khắc, đích đáng, đau đớn, đầy bi kịch. + Thái độ của nhân dân: Một mặt đưa ra bài học đắt giá và hình phạt nghiêm khắc cho người thủ lĩnh mất cảnh giác, để mất nước một cách bi thảm. Mặt khác nhân dân vẫn kính trọng trước những công lao của ông với đất nước. Tội thì đã bị trừng phạt thích đáng, công thì được nhớ đến qua kết thúc hư cấu kì ảo: bất tử hóa An Dương Vương, để nhân vật cầm sừng tê xuống biển với Lạc Long Quân bất tử, đồng thời, đền thờ An Dương Vương còn được nhân dân dựng nên ở nhiều nơi, hàng năm mở lễ hội để tưởng nhớ vị vua từng đóng góp nhiều công lao cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước. => Bài học lịch sử qua nhân vật: tinh thần cảnh giác trước kẻ thù, tinh thần trách nhiệm với vận mệnh dân tộc. Hướng dẫn chấm: - Phân tích được đầy đủ các sự việc , chi tiết tiêu biểu về nhân vật An Dương Vương: 2,5 điểm - Phân tíchchưa đầy đủ: 1,5 điểm - 2,0 điểm. - Phân tích sơ sài: 0,75 điểm - 1,25 điểm. - Phân tíchsai các sự việc: 0,25 điểm - 0,5 điểm. c. Vài nét nghệ thuật 0.5 - Yếu tố thần kì kết hợp nhuần nhuyễn với cốt lõi lịch sử tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt. - Bút pháp lí tưởng hóa - Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật - Nghệ thuật kể chuyện - Nhiều chi tiết có ý nghĩa biểu tượng, sâu sắc 3. Kết bài 0,5 - Khẳng định lại ý nghĩa của hình tượng: + Được nhân dân phán xét rất công bằng: vừa biết ơn, vừa
  11. định tội + Nhân vật mang đến bài học lịch sử quý giá về tinh thần cảnh giác, ý thức trách nhiệm, xử lí đúng đắn, hài hòa mối quan hệ riêng – chung, nhà – nước, - Sức sống của nhân vật trong dòng chảy lịch sử và văn hóa Hướng dẫn chấm: - Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,5 điểm - Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 - Phân tích nhân vật có cách diễn đạt giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. - Biết liên hệ với thực tế cuộc sống Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu : 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0
  12. ĐỀ 3 I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Em được Phật trao cho một bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “ Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay cúc vẫn được dùng để chữa bệnh. Tên y học của cúc là Liêu chi. ( Theo Almanach người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hóa – Thông tin, 1990) Câu 1.Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Câu 2.Cô bé dừng lại bên đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ nhằm mục đích gì? Câu 3. Đoạn văn giải thích điều gì? Câu 4.Đoạn văn có câu chủ đề hay không? Câu 5.Thông điệp mà tác giả muốn nhắn gửi trong đoạn văn trên là gì? Câu 6. Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ văn bản trên. II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Anh/Chị hãy hóa thân vào nhân vật Tấm kể lại truyện Tấm Cám với một kết thúc khác bản kể trong sách giáo khoaNgữ văn 10.
  13. ĐÁP ÁN ĐỀ 3 Phầ Câu Nội dung Điể n m I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm. 2 Cô bé dừng lại bên đường trước cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ nhằm mục 0,5 đích để mẹ sống thật lâu. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng:không cho điểm. 3 Đoạn văn nhằm giải thích tại sao hoa cúc có nhiều cánh. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm 4 Đoạn văn không có câu chủ đề.Chủ đề của đoạn là sự tổng hợp ý của mỗi câu. 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời 1 trong 2 ý của Đáp án: 0,5 điểm. 5 Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong đoạn trích là: lòng hiếu thảo của 0,75 người con đối với mẹ. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. - Học sinh trả lời không đúng:không cho điểm. 6 - Học sinh rút ra bài học ý nghĩa nhất với bản thân. 1,0 - Trình bày thuyết phục.
  14. Hướng dẫn chấm: -Học sinh nêu bài học: 0,25 điểm - Học sinh trình bày, lí giải: + Trình bày thuyết phục: 0,75 điểm; + Trình bày chung chung:0,5 điểm; + Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm. II LÀM VĂN 6,0 Anh/Chị hãy hóa thân vào nhân vật Tấm kể lại truyện Tấm Cám với một kết 6,0 thúc khác bản kể trong sách giáo khoa. a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự 0,5 Mở bài giới thiệu được bản thân (nhập vai), Thân bài kể được các sự việc chi tiết của truyện, Kết bài nêu được cảm nghĩ của bản thân. b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: 0,5 Kể chuyện Tấm Cám theo ngôi kể Tấm; sáng tạo kết thúc khác với bản kể của sách giáo khoa. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng 02 yêu cầu của đề bài: 0,5 điểm. - Học sinh xác định được 1 trong 2 yêu cầu của đề bài: 0,25 điểm. c. Triển khai cốt truyện Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo kể được cốt truyện hoàn chỉnh với các sự việc chi tiết tiêu biểu theo ngôi kể Tấm. * Hóa thân vào nhân vật Tấm để giới thiệu bản thân 0,5 * Kể lại chuyện theo ngôi kể Tấm: 2,5 -Tấm kể về hoàn cảnh xuất thân của mình. -Tấm kể về cuộc đời mình trước khi làm hoàng hậu. - Tấm kể về cuộc đời sau khi làm hoàng hậu. - Sự trừng phạt của Tấm đối với mẹ con Cám Hướng dẫn chấm: - Kể được đầy đủ các sự kiện, chi tiết, đúng ngôi kể: 2,5 điểm - Kể chưa đầy đủ: 1,5 điểm - 2,0 điểm.
  15. - Kể sơ sài: 0,75 điểm - 1,25 điểm. - Kể sai sự việc: 0,25 điểm - 0,5 điểm. * Sáng tạo kết thúc truyện khác với bản kể của sách giáo khoa. 0.5 Hướng dẫn chấm: -Sáng tạo kết thúc mới hấp dẫn và hợp logic với cốt truyện: 0,5 điểm. - Kể kết thúc mới chưa phù hợp với cốt truyện: 0,25 điểm. * Nêu cảm nghĩ của bản thân trong vai Tấm, rút ra bài học: 0,5 -Tấm tự suy nghĩ về cuộc đời mình. Tấm đưa ra bài học dạy dỗ con cháu: Hạnh phúc có ngay ở chốn nhân gian, phải kiên cường, dũng cảm đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác giành lấy và giữ lấy hạnh phúc thuộc về mình. Biết sống lương thiện vì ở hiền gặp lành, ác giả ác báo. Hướng dẫn chấm: - Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,5 điểm - Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện trí tưởng tượng phong phú; lựa chọn và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0 Hết