Bài giảng Ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam - Lê Đức Thọ

ppt 17 trang Thanh Trang 06/09/2025 440
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam - Lê Đức Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_o_nhiem_moi_truong_tren_the_gioi_va_o_viet_nam_le.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam - Lê Đức Thọ

  1. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM Người trình bày: Th.S Lê Đức Thọ - Phó trưởng phòng Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh Bắc Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2024
  2. Các vấn đề môi trường trên thế giới Sự nóng lên toàn cầu do nhiên liệu hóa thạch Lượng phát thái khí nhà kính ngày càng tăng đã dẫn đến nhiệt độ toàn cầu tăng, từ đó gây ra những thảm họa trên toàn thế giới. Australia và Mỹ đã trải qua số mùa cháy rừng tàn khốc nhất từng được ghi nhận, theo đó, châu chấu tràn nhập khắp các vùng của Ấn Độ. Châu Phi, Trung Đông và Châu Á, mùa màng bị tàn phá và đợt nắng nóng ở Nam Cực khiến nhiệt độ lần đầu tiên tăng lên 20 độ C. Tình trạng tan băng vĩnh cửu ở các vùng Bắc Cực, dải băng Greenland tan chảy với tốc độ chưa từng thấy, đẩy nhanh sự tuyệt chủng hàng loạt lần thứ sáu và nạn phá rừng gia tăng tại Amazon. Cuộc khủng hoảng khí hậu đang khiến các cơn bão nhiệt đới và các hiện tượng thời tiết khác như cuồng phong, sóng nhiệt và lũ lụt trở nên dữ dội và thường xuyên hơn so với trước đây. Tuy nhiên, ngay cả khi toàn bộ lượng phát thải khí nhà kính bị dừng lại, thì nhiệt độ toàn cầu vẫn tiếp tục tăng trong những năm tới.
  3. Các vấn đề môi trường trên thế giới Ô nhiễm nhựa Năm 1950, thế giới sản xuất hơn 2 triệu tấn nhựa mỗi năm. Đến năm 2015, sản lượng hàng năm đã tăng lên 419 triệu tấn và làm trầm trọng thêm tình trạng rác thải nhựa trong môi trường. Hiện tại có khoảng 14 triệu tấn nhựa đổ ra đại dương mỗi năm. Điều này đã gây hại cho môi trường sống của động vật hoang dã và các loài động vật sống trên đại dương. Nếu không có những hành động cụ thể, cuộc khủng hoảng nhựa sẽ tăng lên 29 triệu tấn mỗi năm, tính cả vi nhựa, lượng nhựa tích lũy trong đại dương có thể lên tới 600 triệu tấn vào năm 2040. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Mỹ, cần đến 400 năm để phân huỷ nhựa thải trong môi trường.
  4. Các vấn đề môi trường trên thế giới Phá rừng Ước tính mỗi giờ, những khu rừng rộng bằng 300 sân bóng đá bị chặt hạ. Đến năm 2030, hành tinh này có thể chỉ còn 10% diện tích rừng, nếu nạn phá rừng không bị ngăn chặn, những khu rừng có thể biến mất sau chưa đầy 100 năm. Ba quốc gia có mức độ phá rừng cao nhất là Brazil, CHDC Công gô và Indonesia. Amazon, rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới – trải rộng 6,9 triệu km2, bao phủ khoảng 40% lục địa Nam Mỹ - cũng là một trong những hệ sinh thái đa dạng sinh học nhất và là nơi sinh sống của khoảng 3 triệu loài thực vật và động vật. Bất chấp những nỗ lực bảo vệ đất rừng, nạn phá rừng vẫn tràn lan và khoảng 1/3 nạn phá rừng trên toàn cầu xảy ra ở rừng Amazon của Brazil, lên tới 1, 5 triệu ha mỗi năm.
  5. Các vấn đề môi trường trên thế giới Ô nhiễm không khí Một trong những vấn đề môi trường lớn nhất hiện nay là ô nhiễm không khí ngoài trời. Dữ liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết ước tính có khoảng 4,2 đến 7 triệu người chết vì ô nhiễm không khí trên toàn thế giới mỗi năm và cứ 10 người thì có 9 người hít thở không khi có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao. Theo UNICEF, năm 2017, Châu Phi có 258.000 người chết do ô nhiễm không khí ngoài trời, tăng từ mức 164.000 vào năm 1990. Tại Châu Âu, một báo cáo gần đây của Cơ quan Môi trường Châu Âu (EEA) cho biết, năm 2021 hơn 500 triệu người sống ở Liên minh Châu Âu đã chết vì các vấn đề sức khỏe liên quan đến tiếp xúc với các chất ô nhiễm độc hại. Đây là những con số báo động về tình trạng ô nhiễm mỗi trường và tác hại gây cho con người trên diện rộng. Ô nhiễm môi trường không khí là một trong nhiều thủ phạm gây nên các bệnh tim mạch, đột quỵ não lên tới 25%. Ngoài ra ô nhiễm môi trường không khí còn làm trầm trọng hơn các bệnh hen suyễn, ung thư phổi. Chúng còn tác động lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, Parkinson, tự kỷ hay dễ cáu gắt.
  6. Các vấn đề môi trường trên thế giới ➢ Biển trở thành bãi rác khổng lồ: 100.000 thú biển và rùa biển, 1.000.000 chim biển bị nghẹt thở bởi các loại rác nhựa; hơn 60% rạn san hô đang bị đe dọa bởi quá trình ô nhiễm nặng nề; 60% bờ biển Thái Bình Dương và 35% bờ biển Đại Tây Dương đang bị xói mòn với tốc độ chóng mặt 01m/năm. Ô nhiễm nhựa – thảm họa Rạn san hô dần bị biến mất của nhân loại
  7. Một số vấn đề về ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
  8. Ô nhiễm không khí ở Việt Nam Theo Báo cáo thường niên về chỉ số môi trường (EPI), Việt Nam lọt top 10 quốc gia ô nhiễm môi trường không khí cao nhất Châu Á, đặc biệt là về ô nhiễm bụi mịn (PM 10, PM 2.5). Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh - hai thành phố lớn nhất Việt Nam - đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nặng nề nhất cả nước. Bụi mịn (PM 2.5) thường xuyên che phủ bầu trời, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Theo thống kê, đến tháng 2/2023, Việt Nam có hơn 4,94 triệu ô tô và 60 triệu xe máy, góp phần đáng kể vào lượng khí thải độc hại trong không khí.
  9. Ô nhiễm nguồn nước Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước - Sự gia tăng dân số - Rác thải trong sinh hoạt - Rác thải y tế - Do các điều kiện tự nhiên - Do quá trình sản xuất nông nghiệp - Quá trình sản xuất công nghiệp - Quá trình đô thị hoá
  10. Ô nhiễm chất thải rắn ➢ Chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều với thành phần ngày càng phức tạp. Theo thống kê, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm; tại khu vực nông thôn lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 13 triệu tấn mỗi năm và khoảng 7.500 tấn vỏ bao bì thuốc BVTV; tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ các khu công nghiệp vào khoảng 7 triệu tấn/năm và hơn 630.000 tấn chất thải nguy hại. ➢ `Quy trình xử lý chất thải ở Việt Nam vẫn chưa chặt chẽ và còn lỏng lẻo. Rác chưa được phân loại tại nguồn Tỷ lệ rác thải được tái chế, tái sử Quy trình xử lý rác thải chưa chặt chẽ dụng chưa cao
  11. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh ❖Diện tích đất tự nhiên: 82.271,12 ha; ❖Gồm 04 huyện, 02 thị xã và 02 thành phố; 126 xã, phường, thị trấn. ❖Dân số: hơn 1,5 triệu người
  12. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh ➢ Có 16 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng diện tích trên 6.397 ha, trong đó 10 KCN đã đi vào hoạt động, diện tích đã cho thuê trên 1.415 ha (đạt trên 70%). ➢ Có 29 CCN, đã thu hồi 743,69 ha đất. Đã đi vào hoạt động 27 CCN, diện tích đã cho thuê là 296,38 ha. ➢ Có 62 làng nghề và làng có nghề sản xuất các mặt hàng thủ công, tiểu thủ công nghiệp.
  13. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: Thành phố Bắc Ninh khoảng 240 tấn/ngày đêm, thị xã Quế Võ khoảng 140 tấn/ngày đêm, thị xã Thuận Thành khoảng 120 tấn/ngày đêm, huyện Gia Bình khoảng 60 tấn/ngày đêm, Thành phố Từ Sơn khoảng 200 tấn/ngày đêm, huyện Tiên Du khoảng 150 tấn/ngày đêm, huyện Yên Phong khoảng 180 tấn/ngày đêm, huyện Lương Tài khoảng 60 tấn/ngày đêm. TỶ LỆ PHÁT SINH CTRSH TRÊN TOÀN TỈNH BẮC NINH CTRSH 970 Yên Phong Thuận Thành Gia Bình Lương Tài tấn/ng 1000 Tiên Du Quế Võ Từ Sơn Bắc Ninh 900 20% 870 tấn/ng 17% 800 700 17% 600 380 tấn/ng 500 10% 400 300 10% 8% 200 7% 100 11% 0 2006 20212017 20202022
  14. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh Đang tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động 04 Nhà máy đốt rác thải sinh hoạt thu hồi năng lượng phát điện Nhà máy đốt rác phát điện của Công ty TNHH Môi trường Ngôi Sao Xanh
  15. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh Môi trường làng nghề ➢ Chất lượng môi trường không khí: Môi trường không khí tại một số khu vực làng nghề bị ô nhiễm nặng do nồng độ bụi, khí thải, mùi, tiếng ồn và nhiệt độ cao từ các xưởng sản xuất. ➢ Chất lượng môi trường nước: Qua kết quả phân tích chất lượng nước tại một số làng nghề giấy Phong Khê, Bún bánh Khắc Niệm, Giấy Phú Lâm cho thấy tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ➢ Hiện trạng về chất thải rắn: Chất thải của các làng nghề, trong đó có chất thải nguy hại được thu gom cùng với chất thải sinh hoạt, đặc biệt có làng nghề chất thải phát sinh được đổ tại khu vực trũng như ao, hồ, ven sông sau đó được đốt cháy tự nhiên. Điểm tập kết phế liệu tại Quan Độ Bãi tập kết xỉ thải tại Mẫn Xá Làng nghề giấy Phong Khê
  16. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh Môi trường nông thôn: ➢Môi trường nước ao, hồ ở khu vực nông thôn cơ bản ô nhiễm các chỉ tiêu hữu cơ: BOD, COD, nitrite ➢Môi trường không khí cơ bản đảm bảo; một số khu vực bị ô nhiễm cục bộ do hoạt động chăn nuôi, đốt rơm rạ ➢Chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn nhất ở khu vực nông thôn. Tổng khối lượng chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 2.175 tấn/ngày. ➢Bao bì, chai lọ hóa chất BVTV: Hàng năm, trên địa bàn tỉnh thải ra môi trường 16.894 kg bao gói thuốc BVTV sau sử dụng. Công tác thu gom, xử hiện nay hầu như chưa đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh.
  17. Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh * Môi trường KCN, CCN ➢Lưu lượng nước thải trung bình ước tính trên 105.000 m3/ngày đêm. ➢Chất thải rắn công nghiệp phát sinh khoảng 330.000 tấn/năm. Cơ bản lượng CTRCN phát sinh đều được thu gom, vận chuyển và xử lý. * Môi trường đô thị ➢Môi trường không khí cơ bản đảm bảo; một số khu vực có hiện tượng ô nhiễm bụi. ➢Lưu lượng nước thải của các đô thị, khu dân cư khoảng 120.000 m3/ngày đêm.