Bài giảng Ngữ văn 10 - Tiết 33: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

ppt 24 trang Thanh Trang 24/09/2025 510
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 10 - Tiết 33: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_10_tiet_33_phong_cach_ngon_ngu_sinh_hoat.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 10 - Tiết 33: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

  1. Chào mừng quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
  2. H¹nh phóc cña mét tang gia Tiết 33 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
  3. (Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học.) - Hương ơi !Đi học đi! (Im lặng) - Hương ơi ! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên) - Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! (tiếng một người đàn ông nói to) - Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ của Hương nhẹ nhàng ôn tồn) - Đây rồi , ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ) - Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu) - Hôm nào cũng chậm. Lạch bà lạch bạch như vịt bầu! (tiếng Hùng tiếp lời) 3
  4. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt I.Ngôn ngữ sinh 1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt hoạt a. Ngữ liệu: Sgk 1. Khái niệm 1. Cuộc hội thoại diễn ra trong không gian, thời gian nào? 2. Các nhận vật giao tiếp là những ai? Quan hệ giữa họ như thế nào? 3. Nội dung, hình thức và mục đích của cuộc hội thoại là gì? 4. Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gí?
  5. - Không gian: Tại khu tập thể X - Thời gian: Buổi trưa - Nhân vật chính: Bạn bè ( Bình đẳng về vai giao tiếp: Lan. Hùng, Hương) - Nhân vật phụ: Quan hệ xã hội hoặc ruột thịt (Bề trên, lớn tuổi so với 3 bạn: Lan, Hùng, Hương) - Nội dung: Báo đến giờ đi học - Hình thức: Gọi – Đáp - Mục đích:Để đến lớp đúng giờ quy định - Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ: + Sử dụng nhiều từ ngữ hô gọi, tình thái: ơi, đi, à, chứ, với gớm . + Sử dụng các từ ngữ thân mật, suồng sã: Chúng mày, lạch bà lạch bạch + Các câu ngắn, tỉnh lược, câu đặc biệt: Hương ơi, Hôm nào cũng chậm .
  6. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt I.Ngôn ngữ sinh 1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt hoạt a. Ngữ liệu: Sgk 1.Khái niệm b. Khái niệm: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩa, tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
  7. PhongPhong cáchcách ngônngôn ngữngữ sinhsinh hoạthoạt I.Ngôn ngữ sinh 2. Các dạng biểu hiện của hoạt ngôn ngữ sinh hoạt 1. Khái niệm 2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
  8. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt – Dạng 1: dạng nói: gồm đối thoại, độc thoại • Đối thoại là cuộc nói chuyện qua lại giữa từ hai người trở lên, cứ hết lượt lời của người này lại đến lượt lời của người kia • Độc thoại: là một người nói với một mình người đó biết mà thôi.
  9. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt -Dạng 2 :Dạng viết +Nhật kí +Hồi ức cá nhân +Thư từ
  10. “- Ngày 13/11/1947. Tối nay nôn nao và mệt rũ. Làm nhiều? Hút thuốc lá nhiều? Hay say hạt bí? Đi nằm sớm, chuyện lẻ tẻ. Lửa tắt cũng không buồn dậy thổi.” “- 15/11/1947. Đêm qua bà ké Chẩn ho nhiều rên và lảm nhảm nói mê luôn. Thằng bé con anh Chẩn ho rũ rượi, ho như xé phổi, ho không còn khóc được”. (Nhật ký ở rừng – Nam Cao)
  11. Nhật ký Ngày 12 tháng 11 năm 2012 Hôm nay, Mình chẳng làm được bài kiểm tra một tiết môn Toán, đề bài khó ơi là khó. Chắc lại bị trứng ngỗng trứng vịt thôi. Buồn quá đi mật Ngày 17 tháng 11 năm 2012 Hôm nay cô trả bài kiểm tra môn Toán. Hai điểm. Mình biết ngay mà. Lại bị mẹ mắng đây. Phải cố gắng học thôi
  12. Nhật ký Ngày 12 tháng 11 năm 2012 Hôm nay, Mình chẳng làm được bài kiểm tra một tiết môn Toán, đề bài khó ơi là khó. Chắc lại bị trứng ngỗng trứng vịt thôi. Buồn quá đi mật Ngày 17 tháng 11 năm 2012 Hôm nay cô trả bài kiểm tra môn Toán. Hai điểm. Mình biết ngay mà. Lại bị mẹ mắng đây. Phải cố gắng học thôi
  13. Bức thư Bố ơi, bố có khỏe không? Con lợn sề nhà ta nó đẻ hơn tháng trước gần chục con bố ạ. Bố ơi, bố cho con cái thước mấy lị quản bút màu đỏ í. Con lợn sề nó xuống được cái hầm xây bằng tường rồi bố ạ. Nó nghe kẻng là xuống, con không phải đùn vào đít nó như dạo hôm qua nữa.Mấy lị em Dung không đái dầm nữa. Em không chơi với con thì con được phần kẹo của cô giáo cho, Con để dành cho em, nó mới chơi với con, để mẹ đi tát nước với cả đi bắc cầu nữa. Thôi bố nhá! Đánh hết thằng mỹ bố về ngủ với con một tối bố ạ.(Lê Lựu)
  14. Bức thư Bố ơi, bố có khỏe không? Con lợn sề nhà ta nó đẻ hơn tháng trước gần chục con bố ạ. Bố ơi, bố cho con cái thước mấy lị quản bút màu đỏ í. Con lợn sề nó xuống được cái hầm xây bằng tường rồi bố ạ. Nó nghe kẻng là xuống, con không phải đùn vào đít nó như dạo hôm qua nữa.Mấy lị em Dung không đái dầm nữa. Em không chơi với con thì con được phần kẹo của cô giáo cho, Con để dành cho em, nó mới chơi với con để mẹ đi tát nước với cả đi bắc cầu nữa. Thôi bố nhá! Đánh hết thằng mỹ bố về ngủ với con một tối bố ạ.(Con Tạo Hai_Bố Tiên) Lê Lựu
  15. _ Trong các tác phẩm văn học có dạng lời nói tái hiện :mô phỏng lời thoại tự nhiên,nhưng được sáng tạo theo các thể loại văn bản khác nhau: kịch ,chèo,truyện,tiểu thuyết
  16. - Xem ra mệt rồi nhỉ? - Hỏi mình ấy, ý chừng muốn nghỉ chứ gì? - Trông đây này! - Nghỉ hử? Tại sao hôm nay lại nhức đầu thế này? Chân tay cứ bủn rủn ra. -Chị à quên cô cũng đang lứa tuổi thanh niên chứ đã già gì.Tương lai chán! - Trâu quá xá, mạ quá thì, hồng nhan bỏ bị còn gì là xuân nữa hả các anh? -Thế mà vẫn còn nhiều người yêu say đắm đấy. ( Mùa Lạc -Nguyễn Khải)
  17. 19 KỊCH
  18. 20 TUỒNG
  19. 21 CHÈO
  20. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt I.Ngôn ngữ sinh 3. Luyện tập hoạt th¶o luËn nhãm 1.Khái niệm Nhóm 1 Nhãm 2 Phát biểu ý kiến của Phát biểu ý kiến của 2.Các dạng biểu mình về nội dung câu mình về nội dung câu hiện của ngôn “Lời nói chẳng mất “Vàng thì thử lửa ngữ sinh hoạt tiền mua ” thử than ” Nhóm 3 Ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn trích ở bài tập b biểu hiện ở dạng nào? Nhận xét cách dùng từ ngữ?
  21. 3 Luyện tập Bài 1: Phát biểu ý kiến nội dung các câu : a/ Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - Lời nói: tài sản chung của cộng đồng, ai cũng có quyền sử dụng. - Lựa lời: lựa chọn từ ngữ và cách nói  việc sử dụng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình. - “vừa lòng nhau”: thể hiện sự tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng người nghe. Tóm lại: ý nghĩa của câu trên là khuyên răn chúng ta phải nói năng thận trọng và có văn hoá.
  22. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt I. Ngôn ngữ 3. Luyện tập Nhãm 2 sinh hoạt Phát biểu ý kiến của mình về nội dung câu 1.Khái niệm “Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng ” 2.Các dạng biểu hiện của ngôn Muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử ngữ sinh hoạt lửa, muốn biết chuông vang phải thử tiếng. Cũng như thế, muốn biết người đó có tính nết như thế nào (ăn nói dễ nghe hay sỗ sàng, cộc cằn, thô lỗ ) phải qua lời nói mới biết được.
  23. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt I.Ngôn ngữ 3. Luyện tập Nhãm 3 sinh hoạt b) Ngôn ngữ sinh hoạtNgôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ởtrong đoạn trích ở 1.Khái niệm bài tập b biểu hiện ở dạng nào? 2.Các dạng dạng nào? Nhận xét biểu hiện của cách dùng từ ngữ? ngôn ngữ * Biểu hiÖn ë dạng lêi nãi t¸i hiÖn. §ã lµ lêi cña N¨m Hªn ®¸p l¹i lêi d©n lµng sinh hoạt * Tõ ng÷ cña nh©n vËt mang tÝnh ®Þa ph- ¬ng Nam bé vµ ng«n ng÷ cña ngêi chuyªn b¾t sÊu + Đi ghe xuồng Ghi nhớ SGK + Ngặt tôi không mang thứ phó quới đó + Cực lßng biết bao nhiªu khi nghe ở miền Rạch Gi¸.
  24. H¹nh phóc cña mét tang gia Cảm ơn quý thầy cô giáo và các em