Bài giảng Giáo dục địa phương 10 (tỉnh Bắc Ninh) - Bài 9: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bắc Ninh

pptx 41 trang Thanh Trang 20/09/2025 530
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục địa phương 10 (tỉnh Bắc Ninh) - Bài 9: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_giao_duc_dia_phuong_10_tinh_bac_ninh_bai_9_dieu_ki.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục địa phương 10 (tỉnh Bắc Ninh) - Bài 9: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bắc Ninh

  1. XINXIN CHÀOCHÀO CÁCCÁC EMEM
  2. KHỞI ĐỘNG
  3. AI NHANH HƠN
  4. AI NHANH HƠN • Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội ( Đội Gấu, Đội Thỏ). • GV đưa các câu hỏi từ số 1 đến số 4 đội nào nào giơ tay nhanh nhất sẽ được trả lời . Trả lời đúng được nhảy 1 bước, sai hoặc không trả lời được thì đứng nguyên. • Hết câu hỏi nhóm nào đến được đích trước hoặc bước được nhiều ô hơn thì sẽ chiến thắng. • Đội chiến thắng mỗi bạn sẽ được 1 hoa điểm tốt.
  5. Bắc Ninh Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất ở nước ta?
  6. Bên bờ sông Như Nguyệt- Sông Cầu Lý thường Kiệt đọc bài thơ Nam Quốc Sơn Hà ở đâu?
  7. Đền Đô Phường Đình Bảng – Tp Từ Sơn Đây là nơi thờ 8 vị vua nhà Lý?
  8. Thiên Thai (Song Giang, Đông Cứu, huyện Gia Bình) Em hãy điền tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh vào dấu trong câu hát sau: “Trèo lên trên núi ., thấy chim Loan Phượng ăn Xoài biển đông"
  9. CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ HƯỚNG NGHIỆP BÀI 9: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH BẮC NINH
  10. 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ HS ngồi vào vị trí như hình vẽ THẢO LUẬN ( 4 học sinh/1 nhóm) minh họa. Tập trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 5 phút. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn.
  11. THẢO LUẬN THEO KĨ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN ( 6 phút) ( 4 học sinh/1 nhóm) Nhiệm vụ 1: Hãy cho biêt diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là bao nhiêu? Nhiệm vụ 4: Phân Nhiệm vụ 2: Xác tích tiềm năng lợi thế định tọa độ địa lí Trình bày đặc điểm vị của vị trí đối với sự của tỉnh Bắc Ninh( trí địa lí và lãnh thổ của phát triển kinh tế, xã vĩ dộ B, N, Kinh độ tỉnh Bắc Ninh? hội của tỉnh Bắc Đ, T ) Ninh? Nhiệm vụ 3: Bắc Ninh tiếp giáp với các tinh , thành phố nào? Địa giới tiếp giáp với tỉnh , Thành phố nào dài nhất?
  12. 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a. Vị trí địa lí - Diện tích 822,71 km - Toạ độ địa lí: +Vĩ độ: Từ 20058’ đến 21016’ Bắc. + Kinh độ : Từ 105054’ đến 106018’ Đông. - Tiếp giáp: + Phía Bắc giáp Bắc Giang. + Đông và Đông Nam giáp Hải Dương. + Tây và Tây Nam giáp Hưng Yên và Hà Nội. - Bắc Ninh là của ngõ Đông Bắc của thủ đô Hà Nội trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc và thuộc tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. * ý nghĩa: -Về tự nhiên: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mà nhưng ít thiên tai hơn các địa phương khác - Về Kinh tế VH-XH : Thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới. Tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh với các tỉnh khác. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH
  13. Phân chia hành chính. - Bắc Ninh đã trải qua với các tên gọi như: đạo Kinh Bắc, xứ Kinh Bắc, trấn Bắc Ninh.Đến 1831 có tên gọi là tỉnh Bắc Ninh. -1/4/1963 Hợp nhất 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc. - 1/1/1997 Tỉnh Bắc Ninh được tái lập. Hiện nay Bắc ninh với 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố và 6 huyện với 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 31 phường, 6 thị trấn và 89 xã, sắp tới huyện Thuận Thành, Quế Võ lên thị xã
  14. Thảo luận nhóm: ( Các nhóm đã được GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn chuẩn bị sẵn ở nhà để báo cáo ở lớp) - Cử đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm - Các bài power point thuyết trình của học sinh - Nhóm 1: Nội dung kiến thức về địa hình khoáng sản - Nhóm 2: Nội dung kiến thức về khí hậu và thủy văn - Nhóm 3: Nội dung kiến thức về thổ nhưỡng và sinh vật
  15. • b.Địa hình và khoáng sản • * Địa hình • - Địa hình tương đối bằng phẳng • - Bắc Ninh chủ yếu là ĐB châu thổ độ cao chủ yếu 3-7m được bồi đắp bởi phù sa của sông Đuống và sông Thái Bình. • -Địa hình trung du đồi núi chiếm tỉ lệ rất nhỏ(1,87% ) phân bố rải rác nhiều nơi • - Thuận lợi: tổ chức các hoạt động KT tập trung như: nông nghiệp, giao thông vận tải , xây dựng cơ sở hạ tầng • - Khó khăn: • + Dễ bị úng lụt. • + Cần xây dựng nhiều công trình thủy lợi
  16. * Khoáng sản • Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã Bắc Ninh, đá cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh, đá sa thạch ở Vũ Ninh - Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³. Ngoài ra còn có than bùn ở Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn. -> Đây là khó khăn để phát triển các ngành công nghiệp
  17. c. Khí hậu và thủy văn • Một số yếu tố khí hậu cơ bản của Bắc Ninh Yếu tố khí 1995 1996 1999 2000 2001 hậu Nhiệt độ 23,6 23,5 24,3 24,2 23,6 Số gìơ 1327 1398 1431 1400 1442 nắng Lượng 1240 1598 1558 1278 2043 mưa-mm Ẩm(%) 79 79 79 80 84 L.bốc hơi 75 74 80 95 82
  18. c. Khí hậu và thủy văn • *Khí hậu: • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh • Nhiệt độ TB năm cao : 24-250 • Lượng mưa : 1600- 2000 mm/năm • Độ ẩm: 80% • => rất thích hợp cho trồng lúa, cây công nghiệp và cây thực phẩm
  19. Sông Cầu Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³. Sông Cầu có mực nước trong mùa lũ cao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 - 2 m, trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp ( 0,5 - 0,8 m ).
  20. Sông Đuống Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m³. Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, cao hơn so với mặt ruộng là 3 - 4 m. Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa.
  21. Sông Thái Bình Sông Thái Bình: Thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất. Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000 m3/s
  22. c. Khí hậu và thủy văn *Sông ngòi . - Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày, có 3 con sông chính chảy qua: sông Đuống, sông Cầu, Thái Bình - Các sông ngoài nguồn lợi về thuỷ sản còn là nguồn nước tưới cho đồng ruộng và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cong người.
  23. d. Thổ nhưỡng và sinh vật
  24. d. Thổ nhưỡng và sinh vật * Thổ nhưỡng : chủ yếu thuộc nhóm đất phù sa,gồm + Đất xám bạc màu phù sa cổ có ở Yên Phong, Quế Võ. + Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm chiếm diện tích lớn nhất phân bố rộng khắp tỉnh. + Đất phù sa được bồi đắp hàng năm ở ngoài đê chiếm diện tích nhỏ nhất
  25. • * Sinh vật • - Thực vật tự nhiên đã bị thay thế gần hết bằng các rừng trồng hàng năm và cây trông lâu năm. • - Động vật hoang dã không còn mấy, nhất là các thú lớn như: hươu, nai, công, trĩ, ngỗng trời , vịt trời. chỉ còn các loài thú nhỏ, các loài chim, bò sát, côn trùng
  26. 2. Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Các nhóm của đại diện mang sản phẩm của mình ( sơ đồ tư duy) lên treo trên bảng hoặc vị trí góc học tập của nhóm - Cử đại diện lên báo cáo kết quả chuẩn bị của nhóm ở nhà về nội dung được phân công
  27. 2. Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng, khoáng sản Hiện trạng - Giảm tỉ trọng đất nông -Trữ lượng nước ngầm, nước mặt khá - Rừng: Chủ yếu là rừng phòng hộ, diện nghiệp,đất chưa sử dụng dồi dào tích rựng tự nhiên còn rất ít -Tăng nhanh tỉ trọng đất phi - Chất lượng nguồn nước đang bị - Khoáng sản: rất nghèo, trữ lượng còn nông nghiệp giảm do bị ô nhiễm rất ít Nguyên nhân - Dân số đông - Nước thải Công nghiệp, sinh hoạt - Chặt phá rừng làm đất canh tác -Kinh tế phát triển, tốc độ đô chưa qua xử lí - khai thác khoáng sản quá mức thị hóa nhanh - Thuốc trừ sâu, hóa chất dư thừa trong sản xuất nông nghiệp -Ngập nước vào mùa mưa Biện pháp - Quản lí chặt chẽ - Đầu tư các công trình xử lí nước - Bảo vệ chăm sóc diện tích rừng hiện - Đẩy mạnh thâm canh thải, cấp thoát nước có,tiếp tục trồng rừng mới - Chống ô nhiễm đất - Xử lí nghiêm các hành vi gây o - Quản lí chặt chẽ việc khai thác và sử nhiễm nguồn nước dụng khoáng sản. - Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, - Nhập khẩu khoáng sản, phát triển các nâng cao nhận thức của người dân nghành công nghiệp công nghệ cao
  28. BÀI TẬP VẬN DỤNG (Về nhà) 1. Hs dựa vào hình 9.2 và biểu đồ nhiệt độ- lượng mưa trung bình nhiều năm ở hình 9.3 nhận xét đặc điểm chế dộ nhiệt và lượng mưa của tỉnh Bắc Ninh. 2. Thiết kế một áp phích để kêu gọi, hưởng ứng phong trào bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở Bắc Ninh.
  29. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Tìm hiểu các làng nghề truyền thống của tỉnh Bắc Ninh. + Huyện, xã em có làng, nghề truyền thống nào? Em hãy giới thiệu cho mọi người biết về nghề truyền thống đó. Em có thể tự quay video, viết bài, sưu tầm các bài viết trên báo, mạng internet