Bài giảng Địa lí 10 (Cánh diều) - Bài 27: Địa lí giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 10 (Cánh diều) - Bài 27: Địa lí giao thông vận tải và bưu chính viễn thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_10_canh_dieu_bai_27_dia_li_giao_thong_van_t.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 10 (Cánh diều) - Bài 27: Địa lí giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
- BÀI 27. ĐỊA LÍ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Mục tiêu: - Trình bày vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. - Trình bày tình hình phát triển, phân bố và ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
- Khởi động Ngành nghề nào được nhắc tới trong bài hát? Em có suy nghĩ gì về ngành nghề đó? Liên hệ với hiện tại. Xem video tư liệu và hiểu biết của bản thân, cho biết nội dung video khiến em suy nghĩ tới vấn đề gì? Video
- Khởi động Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông thuộc nhóm ngành dịch vụ với nhiệm vụ chuyên chở người và hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, tin tức, thông tin, từ nơi này sang nơi khác. Vậy giao thông vận tải và bưu chính viễn thông có vai trò và đặc điểm như thế nào? Sự phát triển và phân bố của hai ngành này trên thế giới ra sao?
- Khởi động NỘI DUNG CHÍNH I GIAO THÔNG VẬN TẢI II BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
- Hình thành I. GIAO THÔNG VẬN TẢI kiến thức 1 Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải 2 Địa lí các ngành giao thông vận tải
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố giao thông vận tải a. Vai trò b. Đặc điểm Nêu vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải. HĐ CẶP: 05 phút
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố giao thông vận tải a. Vai trò Tạo ra sự liên kết Thúc đẩy hoạt động sản xuất và là cầu giữa các quốc gia, nối giúp các ngành kinh tế phát triển. * * vùng lãnh thổ, làm Giúp quá trình sản xuất và tiêu thụ cho khoảng cách địa được liên tục. lí được rút ngắn lại. Phục vụ nhu cầu đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các địa phương, là Góp phần khai thác * phương tiện giúp các nước giao lưu * các nguồn tài và hội nhập, giải quyết việc làm cho nguyên thiên nhiên. người lao động,
- Logistics là thuật ngữ được sử dụng phổ biến tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Logistics là chuỗi cung ứng bao gồm hoạt động liên quan đến hàng hóa như: Em có đóng gói, nhập kho, lưu kho, bảo quản, vận biết chuyển, làm thủ tục hải quan và thủ tục giấy tờ khác, tư vấn cho khách hàng, giao hàng cùng các hoạt động có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng.
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố giao thông vận tải b. Đặc điểm
- Để tính khối lượng vận tải, người ta thường dùng đơn vị đo lường là: - Khối lượng vận chuyển (số lượt hành Em có khách hoặc số tấn hàng hóa). biết - Khối lượng luân chuyển (số lượt hành khách.km hoặc tấn.km). - Cự li vận chuyển trung bình (km).
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố giao thông vận tải c. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải Nhóm Nhân tố Ảnh hưởng Vị trí, lãnh thổ 1 + 3 và tự nhiên HĐ NHÓM: 2 + 4 Kinh tế - xã hội 05 phút
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố giao thông vận tải c. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải
- Hình thành kiến thức 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải c. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Tình hình Nhóm Loại hình Hình phát triển và phân bố 1 Đường ô tô 2 Đường sắt 27.3 3 Đường sông, hồ 27.4 HĐ NHÓM: 4 Đường biển 27.5 05 phút 5 Đường hàng không 27.7
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh nhờ khả năng đi đến mọi nơi, tới được các vùng cao với điều kiện đường sá khó khăn. - Thuận tiện và cơ động, phù hợp với cự li vận tải trung bình và Đường ô tô ngắn, có khả năng phối hợp hoạt động với các loại hình vận tải khác; mạng lưới ngày càng mở rộng, chất lượng và phương tiện ngày càng hiện đại, thân thiện với môi trường. - Khối lượng chuyên chở không lớn; tiêu thụ nhiều nhiên liệu gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và tai nạn giao thông,
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Tổng chiều dài đường ô tô không ngừng tăng lên: từ 27803,8 nghìn km (năm 2000) 380165 nghìn km (năm 2019), đứng đầu là châu Á châu Mỹ châu Âu châu Phi châu Đại Đường ô tô Dương. - Những nước có chiều dài đường ô tô lớn năm 2019: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Liên bang Nga,
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Đường sắt
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Đường sắt ra đời từ sự phối hợp đường ray với máy hơi nước đã mở ra kỉ nguyên mới. - Đường sắt ngày càng phát triển với nhiều loại hình: đường sắt trên mặt đất, đường sắt trên cao, đường sắt dưới lòng đất Đường sắt (ngầm), - Vận chuyển được hàng hóa nặng trên những tuyến đường dài với tốc độ khá nhanh và ổn định, giá rẻ hơn vận tải ô tô, mức độ an toàn và tiện nghi cao, ít gây tai nạn. - Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định có đặt đường ray.
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Tổng chiều dài đường sắt toàn thế giới từ 1011,7 nghìn km (năm 2000) 1321,9 nghìn km (năm 2019). Mạng lưới đường sắt phân bố không đồng đều theo châu lục và các quốc gia. Đường sắt Đứng đầu là châu Mỹ châu Á châu Âu châu Phi và châu Đại Dương. - Những nước có chiều dài đường sắt lớn năm 2019: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga, Ca-na-da, Ấn Độ,
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Đường sông, hồ
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Có từ rất sớm, là phương tiện vận tải hàng hóa và người trên các tuyến đường thủy nội địa. Để tăng cường khả năng vận tải, Đường con người đã cải tạo sông, hồ, kênh đào nối liền các lưu vực sông hồ vận tải với nhau. Giao thông vận tải đường sông, hồ chủ yếu dựa vào mạng lưới sông, hồ tự nhiên.
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Những hệ thống sông, hồ có khả năng giao thông lớn: + Châu Âu: sông Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga, Đường + Châu Mỹ: Mi-xi-xi-pi, Ngũ Hồ, sông hồ - Nhiều sông hồ được nối thông với nhau nhờ các kênh đào, tiêu biểu như kênh đào Von-ga-đôn (Liên bang Nga) nối liền sông Von-ga và sông Đông; kênh đào Oe-lan (Ca-na-da) nối hồ Ôn-ta-ri-ô (phía bắc) với hồ Ê-rê (phía nam),
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Đường biển
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Đường biển
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Là phương thức vận tải hàng hóa chủ yếu trên các tuyến đường biển nội địa và quốc tế (vận tải viễn dương). Giao thông vận tải đường biển góp phần mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa Đường biển giữa các vùng, các nước, thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển. - Giao thông vận tải đường biển chuyên chở hàng hóa nặng (than, kim loại, ), chất lỏng (dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ), trên quãng đường dài, giá cước vận chuyển rẻ hơn các loại hình vận tải khác, mức độ an toàn khá cao.
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Giao thông vận tải đường biển phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (gió, bão, ) và tốc độ vận tải tương đối chậm, gây ô Đường biển nhiễm môi trường biển, đại dương (sự cố tràn dầu, đắm tàu). - Giao thông vận tải đường biển đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hóa của tất cả các phương tiện vận tải trên thế giới, trong đó có dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ.
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Hiện nay, trên thế giới đang phát triển mạnh việc chuyên chở bằng tàu container, đảm bảo an toàn hơn và bốc dỡ hàng hóa Đường biển nhan hơn. - Từ năm 2005 trở về trước, Rốt-téc-đam (Hà Lan) là cảng lớn nhất thế giới, hiện nay, tuy không nằm trong bảng xếp hạng 10 cảng dẫn đầu nhưng vẫn giữ vị trí then chốt trên tuyến đường biển Tây Âu-Bắc Mỹ.
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Đường hàng không
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Vai trò quan trọng trong việc đảm bảo giao lưu giữa các vùng của mỗi nước và các nước trên thế giới, là cầu nối quan trọng giữa các nền kinh tế toàn cầu, thúc đẩy phát triển du lịch. Đường hàng - Vận tải đường hàng không tiết kiệm được thời gian đi lại, gắn không kết các vùng xa xôi, tăng cường hội nhập và có vai trò đối với an nhinh quốc phòng. - Tốc độ vận tải cao, thời gian vận chuyển ngắn, ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Cước phí vận tải đắt, trọng lượng vận tải thấp.
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Năm 2019, toàn thế giới có trên 15,0 nghìn sân bay, trong đó tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ châu Âu châu Á. Các sân bay quốc tế tăng không ngừng cả về số sân bay và số lượt hành Đường hàng khách vận chuyển, từ 30 sân bay có số lượt hành khách là 25 không triệu lượt trở lên vào năm 2000 đã tăng lên 92 sân bay vào năm 2019. - Đường hàng không đã vận chuyển trên 4,2 tỉ lượt hành khách, trong đó khoảng 40% là khách du lịch quốc tế (năm 2019).
- 2. Địa lí các ngành giao thông vận tải Hình thành kiến thức Loại hình Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố - Các tuyến hàng không nhộn nhịp nhất là tuyến vượt Đại Tây Đường hàng Dương nối châu Âu với Bắc Mỹ và Nam Mỹ, các tuyến nối không Hoa Kỳ với các nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
- Hình thành kiến thức II. BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 1 Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông 2 Tình hình phát triển và phân bố
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông a. Vai trò b. Đặc điểm Nêu vai trò, đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông. HĐ CẶP: 05 phút
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông * Cơ cấu gồm: * Bưu chính: liên quan đến vận chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo, điện tin, * Viễn thông: liên quan đến vận chuyển tin tức
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông a. Vai trò
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông b. Đặc điểm
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự HìnhHình thànhthành kiếnkiến thứcthức phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông c. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố Ảnh Nhóm Nhân tố hưởng 1, 4 Trình độ phát triển kinh tế 2, 5 Khoa học - công nghệ HĐ NHÓM: 3, 6 Vốn đầu tư 05 phút
- 1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự Hình thành kiến thức phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông c. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố Khoa học - công nghệ: Trình độ phát triển kinh tế: Kinh Tạo ra nhiều cách thức * tế càng phát triển, nhu cầu dịch vụ chuyển phát, các dịch bưu chính viễn thông ngày càng vụ bưu chính mới; nhiều, quy mô ngày càng lớn, tốc Thay đổi và xuất hiện độ tăng trưởng nhanh. thiết bị viễn thông hiện Nhân đại, tốc độ cao, phương tố Vốn đầu tư: ảnh tiện, phương thức * * hưởng tới việc mở truyền thông tin trên rộng và hiện đại hóa toàn thế giới. mạng lưới bưu chính viễn thông. Em hãy nêu ví dụ về một nhân tố cụ thể
- 2. Tình hình phát triển và phân bố HìnhHình thànhthành kiếnkiến thứcthức Tình hình phát triển Nhóm Ngành và phân bố 1, 3 Bưu chính 2, 4 Viễn thông HĐ NHÓM: 05 phút
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Hình thành kiến thức a. Bưu chính Gồm: nhận, vận chuyển, chuyển phát thư từ, bưu Bưu chính gắn liền phẩm, bưu kiện, điện với xã hội và khách báo, điện tin, chuyển tiền hàng. Hầu như mọi * từ nơi gửi đến nơi nhận. quốc gia và người dân đều sử dụng dịch vụ Bưu bưu chính, trong đó Ngày càng phát có khoảng 1,5 tỉ chính triển, nhiều dịch vụ người trên thế giới * * và cách thức chuyển đang sử dụng dịch vụ phát mới đã xuất tài chính bưu chính. hiện.
- Em có biết Đại hội bưu chính thế giới tổ chức ở Tô-ky-ô vào năm 1969 đã thống nhất lấy ngày 9-10 hằng năm là ngày Bưu chính thế giới. Đây cũng là ngày Liên minh Bưu chính Quốc tế (UPU) được thành lập (năm 1984). Tính đến năm 2020, UPU có 191 quốc gia thành viên. Việt Nam gia nhập UPU vào năm 1976. Mục đích của ngày Bưu chính thế giới là nâng cao nhận thức về vai trò của bưu chính trong cơ sở hằng ngày cũng như sự đóng góp của nó vào sự phát triển kinh tế-xã hội toàn cầu, đảm bảo và duy trì “Một thế giới-một mạng lưới bưu chính”.
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Hình thành kiến thức b. Viễn thông Rất đa dạng và phong phú, Dịch vụ viễn thông có diễn ra với tốc độ nhanh, mặt ở hầu khắp các công nghệ ngày càng hiện nước trên thế giới nhờ * đại, trong đó có công nghệ vai trò thúc đẩy quá số, công nghệ thực tế ảo. trình hội nhập toàn cầu, phát triển thương mại quốc tế, thúc đẩy nền Viễn Các dịch vụ viễn kinh tế phát triển, tăng thông thông quan trọng như: cường sự hiểu biết giữa * * dịch vụ điện thoại, các nước mà dịch vụ dịch vụ truyền số liệu, viễn thông đóng góp tới truyền tin và internet. 1/5 GDP toàn cầu.
- Em có biết Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) được thành lập ngày 17-5-1865 tại Pa-ri (Pháp) là tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc nhằm tiêu chuẩn hóa viễn thông quốc tế, tăng cường và mở rộng việc sử dụng viễn thông, phối hợp hoạt động của các quốc gia trong lĩnh vực viễn thông. Việt Nam là thành viên của ITU từ năm 1951.
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Em có biết b. Viễn thông CÁC LOẠI ĐIỆN THOẠI Năm Điện thoại Điện thoại: Là thiết Điện thoại cố định 1876 bị viễn thông dùng (điện thoại bàn) để trao đổi thông tin. Điện thoại di động 1967 (không dây) Điện thoại thông minh 2007 (smartphone)
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Em có biết b. Viễn thông BÌNH QUÂN MÁY ĐIỆN THOAI Bình quân máy điện TRÊN THẾ GIỚI thoại trên 100 dân được coi là một chỉ tiêu đánh Bình quân máy điện thoại Năm giá sự phát triển của trên 100 dân ngành bưu chính viễn 2000 11,9 thông giữa các nước, 107,7 (Điện thoại thông minh các vùng và địa phương. 2019 là 68,9)
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Em có biết b. Viễn thông - Là phương tiện sử dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, giúp con người xử lí thông Máy tính tin nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, cống sức và tài chính.
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Em có biết b. Viễn thông - Xuất hiện đầu tiên năm 1974, máy tính cá nhân đã có mặt trong các văn phòng và gia đỉnh, mở ra một kỉ nguyên trực tuyến với khả năng Máy tính truyền thông toàn cầu, đáp ứng nhu cầu giao lưu buôn bán, học tập và nghiên cứu, du lịch,
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Em có biết b. Viễn thông - Năm 2019, toàn thế giới có 1100 triệu chiếc máy tính cá nhân được sử dụng, trở thành phương tiện thiết yếu trong đời sống kinh tế-xã hội, bình Máy tính quân số máy tính cá nhân trên 100 dân là 14,3 máy.
- 2. Tình hình phát triển và phân bố Em có biết b. Viễn thông Bao gồm: mạng toàn cầu Số người sử dụng www và các thiết bị phần Internet internet ngày càng tăng. cứng đã mở ra kỉ nguyên mới cho ngành viễn thông. Các hoạt động dịch vụ được Năm 2019, có 4333 triệu người phát triển mạnh với sự hỗ trên thế giới sử dụng, trong đó trợ của mạng internet. 80% truy cập bằng thiết bị di động, riêng bằng điện thoại thông minh chiếm 52,7%.
- Luyện tập
- Luyện tập Câu hỏi 1: Hãy lập bảng theo mẫu sau để thấy được đặc điểm của các loại hình giao thông vận tải? Loại hình Đặc điểm Đường ô tô Đường sắt Đường biển Đường hàng không
- Luyện tập Câu hỏi 1: Hãy lập bảng theo mẫu sau để thấy được đặc điểm của các loại hình giao thông vận tải? Gợi ý Loại hình Đặc điểm - Giao thông vận tải đường ô tô chiếm ưu thế trong các loại hình vận tải. - Ưu điểm: Sự thuận tiện và cơ động, phù hợp với cự li vận tải trung bình và ngắn, có khả năng phối hợp hoạt động với Đường ô tô các loại hình vận tải khác. - Nhược điểm: Có khối lượng chuyên chở không lớn như vận tải đường sắt, đường thuỷ, tiêu thụ nhiều nhiên liệu gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và tai nạn giao thông,
- Luyện tập Câu hỏi 1: Hãy lập bảng theo mẫu sau để thấy được đặc điểm của các loại hình giao thông vận tải? Gợi ý Loại hình Đặc điểm - Đường sắt ra đời sớm và công nghệ vận tải đường sắt ngày càng phát triển với nhiều loại hình. - Ưu điểm: Vận chuyển được hàng hóa nặng trên những tuyến đường dài với tốc độ khá nhanh và ổn định, giá rẻ hơn Đường sắt vận tải ô tô, mức độ an toàn và sự tiện nghi cao, ít gây tai nạn. - Nhược điểm: Chỉ hoạt động trên những tuyến đường cổ định, có đặt đường ray.
- Luyện tập Câu hỏi 1: Hãy lập bảng theo mẫu sau để thấy được đặc điểm của các loại hình giao thông vận tải? Gợi ý Loại hình Đặc điểm - Đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hóa, đang phát triển mạnh việc chuyên chở bằng tàu container. - Ưu điểm: chuyên chở hàng hóa nặng, chất lỏng, trên quãng đường dài, giá cước vận chuyển rẻ hơn các loại hình Đường biển vận tải khác, mức độ an toàn khá cao. - Nhược điểm: Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (gió, bão, ) và tốc độ vận tải tương đối chậm, gây ô nhiễm môi trường biển, đại dương.
- Luyện tập Câu hỏi 1: Hãy lập bảng theo mẫu sau để thấy được đặc điểm của các loại hình giao thông vận tải? Gợi ý Loại hình Đặc điểm - Các sân bay quốc tế tăng lên không ngừng cả về số sân bay và số lượt hành khách vận chuyển. - Ưu điểm: Vận tải đường hàng không tiết kiệm được thời Đường hàng gian đi lại, gắn kết các vùng xa xôi, tăng cường hội nhập và không có vai trò đối với an ninh quốc phòng. - Nhược điểm: Cước phí vận tải đắt, trọng lượng vận tải thấp.
- Luyện tập Câu hỏi 2: Hãy phân biệt hoạt động bưu chính Gợi ý và viễn thông. Bưu chính Viễn thông - Dịch vụ bưu chính bao gồm nhận, - Các dịch vụ viễn thông rất đa dạng vận chuyển và chuyển phát thư từ, và phong phú, diễn ra với tốc độ bưu phẩm, bưu kiện, điện báo, điện nhanh, công nghệ ngày càng hiện đại. tín, chuyển tiền từ nơi gửi (người gửi) - Điện thoại là thiết bị viễn thông đến nơi nhận (người nhận). dùng để trao đổi thông tin. - Hoạt động bưu chính ngày càng phát - Máy tính cá nhân là phương tiện triển, nhiều dịch vụ và cách thức được sử dụng phổ biến trong mọi lĩnh chuyển phát mới đã xuất hiện. vực của đời sống xã hội. - Bưu chính không thể tách rời xã hội - Internet bao gồm mạng toàn cầu và khách hàng mà ngành phục vụ. www và các thiết bị phần cứng.
- Thời gian: Địa điểm:
- Rung chuông vàng Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế? A. Đảm bảo giao lưu giữa các vùng. B. Thuận lợi cho quản lí hành chính. C. Nâng cao đời sống văn hóa. D. Thay đổi tổ chức nền kinh tế.
- Rung chuông vàng Câu 2. Sự phát triển của bưu chính viễn thông phụ thuộc lớn nhất vào A. khoa học - công nghệ. B. phân bố dân cư. C. phân bố đô thị. D. các vùng nông nghiệp.
- Rung chuông vàng Câu 3. Trình độ phát triển kinh tế, mức sống dân cư ảnh hưởng tới A. mật độ phân bố và sử dụng bưu chính viễn thông. B. quy mô và tốc độ phát triển bưu chính viễn thông. C. chất lượng hoạt động và sự phát triển của bưu chính viễn thông. D. chất lượng hoạt động và mật độ phân bố bưu chính viễn thông.
- Rung chuông vàng Câu 4. Loại hình giao thông vận tải nào sau đây là phổ biến nhất trên thế giới? A. Đường sắt. B. Đường sông, hồ. C. Đường biển. D. Đường ô tô.
- Rung chuông vàng Câu 5. Chiếc điện thoại đầu tiên được phát minh vào năm nào? A. 1856. B. 1866. C. 1876. D. 1886.
- Rung chuông vàng Câu 6. Loại hình giao thông vận tải nào sau đây đảm nhận vai trò chủ yếu trong vận tải hàng hóa quốc tế? A. Đường ô tô. B. Đường sắt. C. Đường biển. D. Đường hàng không.
- Rung chuông vàng Câu 7. Việt Nam kết nối internet vào năm nào? A. 1987. B. 1997. C. 2007. D. 2017.
- Rung chuông vàng Câu 8. Loại hình giao thông vận tải nào sau đây có tốc độ vận chuyển nhanh nhất? A. Đường hàng không. B. Đường ô tô. C. Đường sông hồ. D. Đường biển.
- Vận dụng
- Câu hỏi 3: Hãy thu thấp thông tin tìm hiểu về một loại Vận dụng hình giao thông vận tải hoặc dịch vụ bưu chính viễn thông ở địa phương em. Gợi ý: - Học sinh tìm kiếm thông tin qua sách, báo hoặc internet.
- Hướng dẫn tự học - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Bài 28. Thương mại, tài chính ngân hàng và du lịch. Nội dung: + Thương mại. + Tài chính ngân hàng. + Du lịch.
- THANK YOU!

